Bài 13. Đại cương về polime

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NPQuynh Trâm
Ngày gửi: 21h:28' 01-12-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 568
Nguồn:
Người gửi: NPQuynh Trâm
Ngày gửi: 21h:28' 01-12-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 568
Số lượt thích:
0 người
Đại cương
về polime
Nội dung bài học
01
03
05
Khái niệm
Khái niệm
Danh pháp
Phân loại
Tính chất vật lý
Phương pháp
điều chế
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng trùng ngưng
02
04
06
Đặc điểm cấu
trúc
Tính chất hoá
học
Phản ứng cắt – giữ nguyên
– tăng mạch polime
Ứng dụng
Vậy polime là
gì ?
01
Polime là hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử lớn
do nhiều đơn vị cơ sở (mắt xích) liên kết với nhau tạo
nên
Khái niệm
Ví dụ:
nCH2 = CH2
t 0 , p , xt
( CH2 -CH2 )n
Mắt xích
nH2N-[CH2]5-COOH
t 0 , p , xt
Hệ số polime
hoá/Độ polime
hóa
( NH -[CH2]5-CO )n
n càng lớn, phân tử khối của polime càng cao
+ nH2O
nCH2 = CH2
t 0 , p , xt
Monome
nH2N-[CH2]5-COOH
( CH2 -CH2 )n
Mắt xích
t 0 , p , xt
Độ polime hóa
( NH -[CH2]5-CO )n
+ nH2O
Các phân tử CH2 = CH2 , H2N-[CH2]5-COOH tạo nên từng mắt xích của
polime được gọi là monome
Phân loại
Theo nguồn gốc
Theo cách tổng hợp
Phân loại
a. Theo nguồn gốc :
Thiên nhiên
- Có nguồn gốc từ thiên nhiên
Ví dụ: Xenlulozo, tinh bột, tơ
tằm..
Cây bông
Mũ cao su
Kén tằm
Phân loại
a. Theo nguồn gốc :
Polime tổng hợp
- Do con người tổng hợp nên
Ví dụ : nhựa PE, PVC…
Nhựa PVC
Nilon – 6,6
Nilon-6
Phân loại
a. Theo nguồn gốc :
Polime nhân tạo ( bán
tổng hợp)
- Lấy polime thiên nhiên và
chế hoá thành polime mới
Ví dụ: tơ axetat, tơ visco…
Phân loại
a. Theo nguồn gốc :
Polime thiên nhiên
Polime tổng hợp
Polime nhân tạo
( bán tổng hợp)
- Có nguồn gốc từ thiên
nhiên
Ví dụ: Xenlulozo, tinh
bột, tơ tằm..
- Do con người tổng hợp
nên
Ví dụ : nhựa PE, PVC…
- Lấy polime thiên nhiên
và chế hoá thành
polime mới
Ví dụ: tơ axetat, tơ
visco…
Phân loại
b. Theo cách tổng hợp :
Ví dụ:
Polime trùng hợp
Polime trùng ngưng ( tách
H2O )
- Tổng hợp bằng phản ứng
trùng hợp
Ví dụ: polietilen, poli (metyl
metacrylat)..
- Tổng hợp bằng phản ứng
trùng ngưng
Ví dụ: nilon-6, poli (phenolfomanđehit )
nCH2=CH2
nH2N-[CH2]5-COOH
t 0 , p , xt
( CH2–CH2 )n
( NH -[CH2]5-CO )n
+ nH2O
Danh pháp
Poli + tên của
monome
( Nếu tên monome gồm 2 từ trở lên hoặc từ hai monome tạo
nên polime thì tên của monome phải để trong ở ngoặc đơn )
Ví dụ:
nCH2=CH2
( CH2–CH2 )n
Etilen
nCH2=CH-Cl
Vinyl clorua
Polietilen
( CH2– CHCl )n
Poli (vinyl clorua)
Ví dụ:
nCH2=CH2
( CH2–CH2 )n
Etilen
nCH2=CH-Cl
Vinyl clorua
Polietilen
( CH2– CHCl )n
Poli (vinyl clorua)
Một số Polime có tên riêng:
xenlulozo: (C6H10O5)n
teflon: ( CF2 – CF2 )n
nilon – 6: [ NH–(CH2)5–CO ]n
02
Đặc điểm cấu
trúc
02
Đặc điểm cấu trúc
Mạch không nhánh:
(VD: Amilozơ….)
Mạch phân nhánh:
Amilopectin, glicozen.
Mạch mạng không gian
Cao su lưu hóa, nhựa bakelic .
03
Tính chất vật lý
03
Tính chất vật
lý
- Hầu hết các polime là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng
chảy xác định mà nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ khá rộng. Khi nóng
chảy, đa số polime cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt
dẻo. Một số polime không nóng chảy khi đun mà bị phân huỷ, gọi là chất
nhiệt rắn.
- Đa số các polime không tan trong các dung môi thường, một số tan
trong các dung môi hữu cơ
03
Tính chất vật
lý
Các polime khác nhau có các đặc tính khác nhau :
- Tính dẻo : polietilen, polipropilen…
- Tính đàn hồi : cao su ..
- Dai, kéo thành sợi : nilon-6; nilon 6,6 ; …
- Cách điện, cách nhiệt : polietilen, poli (vinyl clorua ), …
- Tính bán dẫn : poliaxetilen, ..…
04
Tính chất hoá
học
04
Tính chất hoá
học
1
Phản ứng phân cắt mạch polime
2
Phản ứng giữ nguyên mạch
polime
3
Phản ứng tăng mạch polime
-
a. Phản ứng phân cắt mạch
polime
Polime có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân, ví dụ
như tinh bột, xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ ...
- Polime trùng hợp bị nhiệt phân ở nhiệt độ thích hợp tạo thành
các đoạn ngắn, cuối cùng thành monome ban đầu. Phản ứng nhiệt
phân polime thành các monome được gọi là phản ứng giải trùng
hợp hay phản ứng đepolime hóa
b. Phản ứng giữ nguyên mạch
polime
Những polime có liên kết đôi trong mạch hoặc nhóm chức ngoại
mạch có thể tham gia các phản ứng hóa học đặc trưng của liên
kết đôi và của nhóm chức đó.
c. Phản ứng tăng mạch polime
- Khi có điều kiện thích hợp (nhiệt độ, chất xúc tác , …), các mạch polime có
thể nối với nhau thành mạch dài hơn hoặc thành mạng lưới, chẳng hạn các
phản ứng lưu hóa chuyển cao su thành cao su lưu hóa, chuyển nhựa rezol thành
nhựa rezit…
- Trong công nghệ, phản ứng nối các mạch polime với nhau tạo thành mạch
không gian được gọi là phản ứng khâu mạch polime.
5. Phương
pháp điều
chế
Polime được điều chế theo hai loại phản ứng
a. Phản ứng
trùng hợp
b. Phản ứng
trùng ngưng
a. Phản ứng trùng
hợp
a. Phản ứng trùng hợp
- Khái niệm : Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ
( monome ), giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử rất lớn
( polime )
- Điều kiện cần về cấu tạo monome tham gia phản ứng trùng hợp là
trong phân tử phải có chứa liên kết bội hoặc là vòng kém bền có thể mở
Quá trình : n monome polime
ra.
Ví dụ:
Trùng hợp chỉ từ một loại monome tạo homopolime. Ví dụ:
Trùng hợp mở vòng. Ví dụ:
b. Phản ứng trùng ngưng
- Khái niệm : Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ
( monome ) thành phân tử rất lớn ( polime ) đồng thời giải phóng những
phân tử nhỏ khác ( như )
- Điều kiện cần về cấu tạo monome tham gia phản ứng trùng ngưng là
trong phân tử phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo
được liên kết với nhau.
Quá trình : n monome polime +n
Ví dụ:
axit ε-aminocaproic Nilon – 6 (tơ capron)
axit ω-aminoenantoic Nilon – 7 (tơ enan)
So sánh phản ứng trùng
hợp và phản ứng trùng
ngưng
?
( Định nghĩa, quá trình, điều kiện )
So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng
ngưng ?
Trùng hợp
Trùng ngưng
Mục so sánh
Định nghĩa
Quá trình
Điều kiện của monome
Trùng hợp là quá trình kết
hợp nhiều phân tử nhỏ
( monome ), giống nhau hay
tương tự
nhau thành
phân tử rất lớn
( polime )
n monome polime
Có liên kết đôi hoặc vòng
không bền
Là quá trình kết hợp nhiều
phân tử nhỏ ( monome )
thành phân tử rất lớn ( polime
) đồng thời giải phóng những
phân tử nhỏ khác ( như )
n monome polime +n
Có hai nhóm chức có khả
năng phản ứng trở lên
6. Ứng dụng
Polime có nhiều ứng dụng
như làm các loại vật liệu
polime phục vụ cho sản
xuất đời sống
Thank
you!
CREDITS: This presentation
template was created by
Slidesgo, including icons by
Flaticon, and infographics &
images by Freepik
về polime
Nội dung bài học
01
03
05
Khái niệm
Khái niệm
Danh pháp
Phân loại
Tính chất vật lý
Phương pháp
điều chế
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng trùng ngưng
02
04
06
Đặc điểm cấu
trúc
Tính chất hoá
học
Phản ứng cắt – giữ nguyên
– tăng mạch polime
Ứng dụng
Vậy polime là
gì ?
01
Polime là hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử lớn
do nhiều đơn vị cơ sở (mắt xích) liên kết với nhau tạo
nên
Khái niệm
Ví dụ:
nCH2 = CH2
t 0 , p , xt
( CH2 -CH2 )n
Mắt xích
nH2N-[CH2]5-COOH
t 0 , p , xt
Hệ số polime
hoá/Độ polime
hóa
( NH -[CH2]5-CO )n
n càng lớn, phân tử khối của polime càng cao
+ nH2O
nCH2 = CH2
t 0 , p , xt
Monome
nH2N-[CH2]5-COOH
( CH2 -CH2 )n
Mắt xích
t 0 , p , xt
Độ polime hóa
( NH -[CH2]5-CO )n
+ nH2O
Các phân tử CH2 = CH2 , H2N-[CH2]5-COOH tạo nên từng mắt xích của
polime được gọi là monome
Phân loại
Theo nguồn gốc
Theo cách tổng hợp
Phân loại
a. Theo nguồn gốc :
Thiên nhiên
- Có nguồn gốc từ thiên nhiên
Ví dụ: Xenlulozo, tinh bột, tơ
tằm..
Cây bông
Mũ cao su
Kén tằm
Phân loại
a. Theo nguồn gốc :
Polime tổng hợp
- Do con người tổng hợp nên
Ví dụ : nhựa PE, PVC…
Nhựa PVC
Nilon – 6,6
Nilon-6
Phân loại
a. Theo nguồn gốc :
Polime nhân tạo ( bán
tổng hợp)
- Lấy polime thiên nhiên và
chế hoá thành polime mới
Ví dụ: tơ axetat, tơ visco…
Phân loại
a. Theo nguồn gốc :
Polime thiên nhiên
Polime tổng hợp
Polime nhân tạo
( bán tổng hợp)
- Có nguồn gốc từ thiên
nhiên
Ví dụ: Xenlulozo, tinh
bột, tơ tằm..
- Do con người tổng hợp
nên
Ví dụ : nhựa PE, PVC…
- Lấy polime thiên nhiên
và chế hoá thành
polime mới
Ví dụ: tơ axetat, tơ
visco…
Phân loại
b. Theo cách tổng hợp :
Ví dụ:
Polime trùng hợp
Polime trùng ngưng ( tách
H2O )
- Tổng hợp bằng phản ứng
trùng hợp
Ví dụ: polietilen, poli (metyl
metacrylat)..
- Tổng hợp bằng phản ứng
trùng ngưng
Ví dụ: nilon-6, poli (phenolfomanđehit )
nCH2=CH2
nH2N-[CH2]5-COOH
t 0 , p , xt
( CH2–CH2 )n
( NH -[CH2]5-CO )n
+ nH2O
Danh pháp
Poli + tên của
monome
( Nếu tên monome gồm 2 từ trở lên hoặc từ hai monome tạo
nên polime thì tên của monome phải để trong ở ngoặc đơn )
Ví dụ:
nCH2=CH2
( CH2–CH2 )n
Etilen
nCH2=CH-Cl
Vinyl clorua
Polietilen
( CH2– CHCl )n
Poli (vinyl clorua)
Ví dụ:
nCH2=CH2
( CH2–CH2 )n
Etilen
nCH2=CH-Cl
Vinyl clorua
Polietilen
( CH2– CHCl )n
Poli (vinyl clorua)
Một số Polime có tên riêng:
xenlulozo: (C6H10O5)n
teflon: ( CF2 – CF2 )n
nilon – 6: [ NH–(CH2)5–CO ]n
02
Đặc điểm cấu
trúc
02
Đặc điểm cấu trúc
Mạch không nhánh:
(VD: Amilozơ….)
Mạch phân nhánh:
Amilopectin, glicozen.
Mạch mạng không gian
Cao su lưu hóa, nhựa bakelic .
03
Tính chất vật lý
03
Tính chất vật
lý
- Hầu hết các polime là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng
chảy xác định mà nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ khá rộng. Khi nóng
chảy, đa số polime cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt
dẻo. Một số polime không nóng chảy khi đun mà bị phân huỷ, gọi là chất
nhiệt rắn.
- Đa số các polime không tan trong các dung môi thường, một số tan
trong các dung môi hữu cơ
03
Tính chất vật
lý
Các polime khác nhau có các đặc tính khác nhau :
- Tính dẻo : polietilen, polipropilen…
- Tính đàn hồi : cao su ..
- Dai, kéo thành sợi : nilon-6; nilon 6,6 ; …
- Cách điện, cách nhiệt : polietilen, poli (vinyl clorua ), …
- Tính bán dẫn : poliaxetilen, ..…
04
Tính chất hoá
học
04
Tính chất hoá
học
1
Phản ứng phân cắt mạch polime
2
Phản ứng giữ nguyên mạch
polime
3
Phản ứng tăng mạch polime
-
a. Phản ứng phân cắt mạch
polime
Polime có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân, ví dụ
như tinh bột, xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ ...
- Polime trùng hợp bị nhiệt phân ở nhiệt độ thích hợp tạo thành
các đoạn ngắn, cuối cùng thành monome ban đầu. Phản ứng nhiệt
phân polime thành các monome được gọi là phản ứng giải trùng
hợp hay phản ứng đepolime hóa
b. Phản ứng giữ nguyên mạch
polime
Những polime có liên kết đôi trong mạch hoặc nhóm chức ngoại
mạch có thể tham gia các phản ứng hóa học đặc trưng của liên
kết đôi và của nhóm chức đó.
c. Phản ứng tăng mạch polime
- Khi có điều kiện thích hợp (nhiệt độ, chất xúc tác , …), các mạch polime có
thể nối với nhau thành mạch dài hơn hoặc thành mạng lưới, chẳng hạn các
phản ứng lưu hóa chuyển cao su thành cao su lưu hóa, chuyển nhựa rezol thành
nhựa rezit…
- Trong công nghệ, phản ứng nối các mạch polime với nhau tạo thành mạch
không gian được gọi là phản ứng khâu mạch polime.
5. Phương
pháp điều
chế
Polime được điều chế theo hai loại phản ứng
a. Phản ứng
trùng hợp
b. Phản ứng
trùng ngưng
a. Phản ứng trùng
hợp
a. Phản ứng trùng hợp
- Khái niệm : Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ
( monome ), giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử rất lớn
( polime )
- Điều kiện cần về cấu tạo monome tham gia phản ứng trùng hợp là
trong phân tử phải có chứa liên kết bội hoặc là vòng kém bền có thể mở
Quá trình : n monome polime
ra.
Ví dụ:
Trùng hợp chỉ từ một loại monome tạo homopolime. Ví dụ:
Trùng hợp mở vòng. Ví dụ:
b. Phản ứng trùng ngưng
- Khái niệm : Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ
( monome ) thành phân tử rất lớn ( polime ) đồng thời giải phóng những
phân tử nhỏ khác ( như )
- Điều kiện cần về cấu tạo monome tham gia phản ứng trùng ngưng là
trong phân tử phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo
được liên kết với nhau.
Quá trình : n monome polime +n
Ví dụ:
axit ε-aminocaproic Nilon – 6 (tơ capron)
axit ω-aminoenantoic Nilon – 7 (tơ enan)
So sánh phản ứng trùng
hợp và phản ứng trùng
ngưng
?
( Định nghĩa, quá trình, điều kiện )
So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng
ngưng ?
Trùng hợp
Trùng ngưng
Mục so sánh
Định nghĩa
Quá trình
Điều kiện của monome
Trùng hợp là quá trình kết
hợp nhiều phân tử nhỏ
( monome ), giống nhau hay
tương tự
nhau thành
phân tử rất lớn
( polime )
n monome polime
Có liên kết đôi hoặc vòng
không bền
Là quá trình kết hợp nhiều
phân tử nhỏ ( monome )
thành phân tử rất lớn ( polime
) đồng thời giải phóng những
phân tử nhỏ khác ( như )
n monome polime +n
Có hai nhóm chức có khả
năng phản ứng trở lên
6. Ứng dụng
Polime có nhiều ứng dụng
như làm các loại vật liệu
polime phục vụ cho sản
xuất đời sống
Thank
you!
CREDITS: This presentation
template was created by
Slidesgo, including icons by
Flaticon, and infographics &
images by Freepik
 








Các ý kiến mới nhất