Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Đại cương về polime

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NPQuynh Trâm
Ngày gửi: 21h:28' 01-12-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 568
Số lượt thích: 0 người
Đại cương
về polime

Nội dung bài học
01

03

05

Khái niệm
Khái niệm
Danh pháp
Phân loại

Tính chất vật lý

Phương pháp
điều chế
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng trùng ngưng

02

04

06

Đặc điểm cấu
trúc

Tính chất hoá
học
Phản ứng cắt – giữ nguyên
– tăng mạch polime

Ứng dụng

Vậy polime là
gì ?

01
Polime là hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử lớn
do nhiều đơn vị cơ sở (mắt xích) liên kết với nhau tạo
nên

Khái niệm

Ví dụ:
nCH2 = CH2

t 0 , p , xt

  

( CH2 -CH2 )n

Mắt xích
nH2N-[CH2]5-COOH

t 0 , p , xt

  

Hệ số polime
hoá/Độ polime
hóa

( NH -[CH2]5-CO )n

 n càng lớn, phân tử khối của polime càng cao

+ nH2O

nCH2 = CH2

t 0 , p , xt

  

Monome

nH2N-[CH2]5-COOH

( CH2 -CH2 )n

Mắt xích
t 0 , p , xt

  

Độ polime hóa

( NH -[CH2]5-CO )n

+ nH2O

Các phân tử CH2 = CH2 , H2N-[CH2]5-COOH tạo nên từng mắt xích của
polime được gọi là monome

Phân loại
Theo nguồn gốc

Theo cách tổng hợp

Phân loại
a. Theo nguồn gốc :
Thiên nhiên
- Có nguồn gốc từ thiên nhiên
Ví dụ: Xenlulozo, tinh bột, tơ
tằm..

Cây bông

Mũ cao su

Kén tằm

Phân loại
a. Theo nguồn gốc :
Polime tổng hợp
- Do con người tổng hợp nên
Ví dụ : nhựa PE, PVC…

Nhựa PVC

Nilon – 6,6

Nilon-6

Phân loại
a. Theo nguồn gốc :
Polime nhân tạo ( bán
tổng hợp)
- Lấy polime thiên nhiên và
chế hoá thành polime mới
Ví dụ: tơ axetat, tơ visco…

Phân loại
a. Theo nguồn gốc :
Polime thiên nhiên

Polime tổng hợp

Polime nhân tạo
( bán tổng hợp)

- Có nguồn gốc từ thiên
nhiên
Ví dụ: Xenlulozo, tinh
bột, tơ tằm..

- Do con người tổng hợp
nên
Ví dụ : nhựa PE, PVC…

- Lấy polime thiên nhiên
và chế hoá thành
polime mới
Ví dụ: tơ axetat, tơ
visco…

Phân loại
b. Theo cách tổng hợp :

Ví dụ:

Polime trùng hợp

Polime trùng ngưng ( tách
H2O )

- Tổng hợp bằng phản ứng
trùng hợp
Ví dụ: polietilen, poli (metyl
metacrylat)..

- Tổng hợp bằng phản ứng
trùng ngưng
Ví dụ: nilon-6, poli (phenolfomanđehit )

nCH2=CH2


nH2N-[CH2]5-COOH


t 0 , p , xt

 

( CH2–CH2 )n
( NH -[CH2]5-CO )n

+ nH2O

Danh pháp

Poli + tên của
monome

( Nếu tên monome gồm 2 từ trở lên hoặc từ hai monome tạo
nên polime thì tên của monome phải để trong ở ngoặc đơn )

Ví dụ:

nCH2=CH2



( CH2–CH2 )n

Etilen

nCH2=CH-Cl
Vinyl clorua

Polietilen



( CH2– CHCl )n
Poli (vinyl clorua)

Ví dụ:

nCH2=CH2



( CH2–CH2 )n

Etilen

nCH2=CH-Cl
Vinyl clorua

Polietilen



( CH2– CHCl )n
Poli (vinyl clorua)

Một số Polime có tên riêng:
xenlulozo: (C6H10O5)n

teflon: ( CF2 – CF2 )n

nilon – 6: [ NH–(CH2)5–CO ]n

02
Đặc điểm cấu
trúc

02

Đặc điểm cấu trúc
Mạch không nhánh:
(VD: Amilozơ….)
Mạch phân nhánh:
Amilopectin, glicozen.

Mạch mạng không gian
Cao su lưu hóa, nhựa bakelic .

03
Tính chất vật lý

03

Tính chất vật


- Hầu hết các polime là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng
chảy xác định mà nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ khá rộng. Khi nóng
chảy, đa số polime cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt
dẻo. Một số polime không nóng chảy khi đun mà bị phân huỷ, gọi là chất
nhiệt rắn.
- Đa số các polime không tan trong các dung môi thường, một số tan
trong các dung môi hữu cơ

03

Tính chất vật


Các polime khác nhau có các đặc tính khác nhau :
- Tính dẻo : polietilen, polipropilen…
- Tính đàn hồi : cao su ..
- Dai, kéo thành sợi : nilon-6; nilon 6,6 ; …
- Cách điện, cách nhiệt : polietilen, poli (vinyl clorua ), …
- Tính bán dẫn : poliaxetilen, ..…

04
Tính chất hoá
học

04

Tính chất hoá
học

1

Phản ứng phân cắt mạch polime

2
Phản ứng giữ nguyên mạch
polime
3

Phản ứng tăng mạch polime

-

a. Phản ứng phân cắt mạch
polime
Polime có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân, ví dụ
như tinh bột, xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ ...

- Polime trùng hợp bị nhiệt phân ở nhiệt độ thích hợp tạo thành
các đoạn ngắn, cuối cùng thành monome ban đầu. Phản ứng nhiệt
phân polime thành các monome được gọi là phản ứng giải trùng
hợp hay phản ứng đepolime hóa

b. Phản ứng giữ nguyên mạch
polime
 Những polime có liên kết đôi trong mạch hoặc nhóm chức ngoại
mạch có thể tham gia các phản ứng hóa học đặc trưng của liên
kết đôi và của nhóm chức đó.

c. Phản ứng tăng mạch polime
- Khi có điều kiện thích hợp (nhiệt độ, chất xúc tác , …), các mạch polime có
thể nối với nhau thành mạch dài hơn hoặc thành mạng lưới, chẳng hạn các
phản ứng lưu hóa chuyển cao su thành cao su lưu hóa, chuyển nhựa rezol thành
nhựa rezit…

- Trong công nghệ, phản ứng nối các mạch polime với nhau tạo thành mạch
không gian được gọi là phản ứng khâu mạch polime.

5. Phương
pháp điều
chế

Polime được điều chế theo hai loại phản ứng

a. Phản ứng
trùng hợp

b. Phản ứng
trùng ngưng

a. Phản ứng trùng
hợp

a. Phản ứng trùng hợp
- Khái niệm : Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ
( monome ), giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử rất lớn
( polime )
- Điều kiện cần về cấu tạo monome tham gia phản ứng trùng hợp là
trong phân tử phải có chứa liên kết bội hoặc là vòng kém bền có thể mở
Quá trình : n monome  polime
ra.

Ví dụ:
Trùng hợp chỉ từ một loại monome tạo homopolime. Ví dụ:

Trùng hợp mở vòng. Ví dụ:

b. Phản ứng trùng ngưng
- Khái niệm : Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ
( monome ) thành phân tử rất lớn ( polime ) đồng thời giải phóng những
phân tử nhỏ khác ( như )
- Điều kiện cần về cấu tạo monome tham gia phản ứng trùng ngưng là
trong phân tử phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo
được liên kết với nhau.
Quá trình : n monome  polime +n

Ví dụ:
                axit ε-aminocaproic                                     Nilon – 6 (tơ capron)
axit ω-aminoenantoic                                  Nilon – 7 (tơ enan)

So sánh phản ứng trùng
hợp và phản ứng trùng
ngưng
?
( Định nghĩa, quá trình, điều kiện )

So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng
ngưng ?
Trùng hợp

Trùng ngưng

Mục so sánh

Định nghĩa

Quá trình

Điều kiện của monome

Trùng hợp là quá trình kết
hợp nhiều phân tử nhỏ
( monome ), giống nhau hay
tương tự
nhau thành
phân tử rất lớn
( polime )

n monome  polime
Có liên kết đôi hoặc vòng
không bền

Là quá trình kết hợp nhiều
phân tử nhỏ ( monome )
thành phân tử rất lớn ( polime
) đồng thời giải phóng những
phân tử nhỏ khác ( như )

n monome  polime +n
Có hai nhóm chức có khả
năng phản ứng trở lên

6. Ứng dụng

Polime có nhiều ứng dụng
như làm các loại vật liệu
polime phục vụ cho sản
xuất đời sống

Thank
you!
CREDITS: This presentation
template was created by
Slidesgo, including icons by
Flaticon, and infographics &
images by Freepik
 
Gửi ý kiến