Đại số 8. Chương I. LUYỆN TẬP NHÂN ĐA THỨC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Thanh
Ngày gửi: 22h:26' 22-09-2021
Dung lượng: 243.1 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoài Thanh
Ngày gửi: 22h:26' 22-09-2021
Dung lượng: 243.1 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
* Làm tính nhân:
a) (2x2 – 4x + 3).(-2x)
b) (x2 – xy + y2).(x + y)
* Để giải bài tập này các em làm sao ?
- Câu a các em làm sao ?
- Câu b các em làm sao ?
a) (2x2 – 4x + 3).(-2x)
= 2x2.(-2x) – 4x.(-2x) + 3.(-2x)
= -4x3 + 8x2 – 6x
Giải
b) (x2 – xy + y2).(x + y)
= (x2 – xy + y2).x + (x2 – xy + y2).y
= x3 – x2y + xy2 + x2y – xy2 + y3
= x3 + y3
LUYỆN TẬP
* Để giải bài tập này các em làm sao ?
Bài 1. Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:
(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7
Giải
- Bước 1. Áp dụng quy tắc nhân đơn thức, đa thức với đa thức.
- Bước 2. Thu gọn kết quả tìm được.
(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7
= 2x2 + 3x – 10x – 15 – 2x2 + 6x + x + 7
= -8
Vậy: giá trị của biểu thức đã cho không phụ thuộc vào giá trị của biến.
LUYỆN TẬP
Bài 2. Tính giá trị biểu thức (x2–5)(x+3)+(x+4)(x–x2) trong mỗi trường hợp sau:
a) x = 0 b) x = 15 c) x = -15 d) x = 0,15
* Để giải bài tập này các em làm sao ?
Ta có: (x2 – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – x2)
= x3 + 3x2 – 5x – 15 + x2 – x3 + 4x – 4x2
= -x – 15
a) Với x = 0 thì –x – 15 = -0 – 15 = -15.
b) Với x = 15 thì –x – 15 = -15 – 15 = -30
c) Với x = -15 thì –x – 15 = -(-15) – 15 = 0
d) Với x = 0,15 thì –x – 15 = -0,15 – 15 = -15,15
- Bước 1. Thu gọn đa thức.
- Bước 2. Thay giá trị của x rồi tính kết quả.
Giải
LUYỆN TẬP
* Để giải bài tập này các em làm sao ?
Bài 3. Tìm x, biết:
(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 81
- Bước 1. Áp dụng quy tắc nhân đơn thức, đa thức với đa thức để thu gọn vế trái.
- Bước 2. Giải bài toán tìm x.
(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 81
48x2 – 12x – 20x + 5 + 3x – 48x2 – 7 + 112x = 81
83x – 2 = 81
83x = 81 + 2 = 83
x = 83:83 = 1
Vậy x = 1
Giải
LUYỆN TẬP
* Để giải bài tập này các em làm sao ?
Bài 4. Tìm ba số tự nhiên chẵn liên tiếp, biết tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 192.
Gọi x, x + 2, x + 4 là ba số tự nhiên chẵn liên tiếp.
Ta có: (x + 2)(x + 4) – x(x + 2) = 192
x2 + 4x + 2x + 8 – x2 – 2x = 192
4x + 8 = 192
4x = 192 - 8
4x = 184
x = 184 : 4
x = 46
Vậy ba số chẵn cần tìm là 46; 48; 50.
Số chẵn thứ ba là bao nhiêu ?
- Bước 2. Giải bài toán tìm x.
Giải
Gọi x là số chẵn thứ nhất thì số chẵn thứ hai là bao nhiêu ?
- Bước 1. Áp dụng quy tắc nhân đơn thức, đa thức với đa thức thu gọn vế trái.
x + 2
x + 4
Ta có: (x + 2)(x + 4) – x(x + 2) = 192
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài 5. Tính các tích sau:
a) (a + b)(a – b) b) (a – b)(a – b) c) (a + b)(a – b)
- Xem lại các bài tập đã giải
- Xem trước bài “Những hằng đẳng thức đáng nhớ” SGK.
- Làm bài tập 5.
* Làm tính nhân:
a) (2x2 – 4x + 3).(-2x)
b) (x2 – xy + y2).(x + y)
* Để giải bài tập này các em làm sao ?
- Câu a các em làm sao ?
- Câu b các em làm sao ?
a) (2x2 – 4x + 3).(-2x)
= 2x2.(-2x) – 4x.(-2x) + 3.(-2x)
= -4x3 + 8x2 – 6x
Giải
b) (x2 – xy + y2).(x + y)
= (x2 – xy + y2).x + (x2 – xy + y2).y
= x3 – x2y + xy2 + x2y – xy2 + y3
= x3 + y3
LUYỆN TẬP
* Để giải bài tập này các em làm sao ?
Bài 1. Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:
(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7
Giải
- Bước 1. Áp dụng quy tắc nhân đơn thức, đa thức với đa thức.
- Bước 2. Thu gọn kết quả tìm được.
(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7
= 2x2 + 3x – 10x – 15 – 2x2 + 6x + x + 7
= -8
Vậy: giá trị của biểu thức đã cho không phụ thuộc vào giá trị của biến.
LUYỆN TẬP
Bài 2. Tính giá trị biểu thức (x2–5)(x+3)+(x+4)(x–x2) trong mỗi trường hợp sau:
a) x = 0 b) x = 15 c) x = -15 d) x = 0,15
* Để giải bài tập này các em làm sao ?
Ta có: (x2 – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – x2)
= x3 + 3x2 – 5x – 15 + x2 – x3 + 4x – 4x2
= -x – 15
a) Với x = 0 thì –x – 15 = -0 – 15 = -15.
b) Với x = 15 thì –x – 15 = -15 – 15 = -30
c) Với x = -15 thì –x – 15 = -(-15) – 15 = 0
d) Với x = 0,15 thì –x – 15 = -0,15 – 15 = -15,15
- Bước 1. Thu gọn đa thức.
- Bước 2. Thay giá trị của x rồi tính kết quả.
Giải
LUYỆN TẬP
* Để giải bài tập này các em làm sao ?
Bài 3. Tìm x, biết:
(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 81
- Bước 1. Áp dụng quy tắc nhân đơn thức, đa thức với đa thức để thu gọn vế trái.
- Bước 2. Giải bài toán tìm x.
(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 81
48x2 – 12x – 20x + 5 + 3x – 48x2 – 7 + 112x = 81
83x – 2 = 81
83x = 81 + 2 = 83
x = 83:83 = 1
Vậy x = 1
Giải
LUYỆN TẬP
* Để giải bài tập này các em làm sao ?
Bài 4. Tìm ba số tự nhiên chẵn liên tiếp, biết tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 192.
Gọi x, x + 2, x + 4 là ba số tự nhiên chẵn liên tiếp.
Ta có: (x + 2)(x + 4) – x(x + 2) = 192
x2 + 4x + 2x + 8 – x2 – 2x = 192
4x + 8 = 192
4x = 192 - 8
4x = 184
x = 184 : 4
x = 46
Vậy ba số chẵn cần tìm là 46; 48; 50.
Số chẵn thứ ba là bao nhiêu ?
- Bước 2. Giải bài toán tìm x.
Giải
Gọi x là số chẵn thứ nhất thì số chẵn thứ hai là bao nhiêu ?
- Bước 1. Áp dụng quy tắc nhân đơn thức, đa thức với đa thức thu gọn vế trái.
x + 2
x + 4
Ta có: (x + 2)(x + 4) – x(x + 2) = 192
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài 5. Tính các tích sau:
a) (a + b)(a – b) b) (a – b)(a – b) c) (a + b)(a – b)
- Xem lại các bài tập đã giải
- Xem trước bài “Những hằng đẳng thức đáng nhớ” SGK.
- Làm bài tập 5.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất