Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đại số 8. Chương III. §3. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:33' 03-12-2022
Dung lượng: 543.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Tiết 25

Tiết 25 :

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
ax + b = 0

1. Cách giải:
Phương
giải:
Trong bài này ta chỉ xét các phương trình mà hai
vế củapháp
chúng
là hai
Ví dụ 1: Giải pt: 2x–(3–5x) = 4(x+3)
biểu<=>
thức2xhữu
tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở Thực
mẫu và
cóphép
thể đưa
hiện
tínhđược
để bỏvề
dấu
– 3 + 5x = 4x + 12
dạng
ax2x++b5x
= -04x
hay= ax=
ngoặc 2x – 3 + 5x = 4x + 12
<=>
12 +-b.
3
<=> 3x = 15 <=> x = 5
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang
Phương trình có nghiệm là: x = 5
một vế, các hằng số sang vế kia:
5x  2
5  3x
2x + 5x - 4x = 12 + 3
Ví dụ 2: Giảûi pt:
 x 1 
3
2
Thu gọn và giải phương trình nhận
2 5 x  2   6 x 6  3 5  3 x 

được: 3x = 15 <=> x = 5
<=>
6
6
<=> 2(5x -2) + 6x = 6 + 3(5 – 3x)
? Hãy nêu các bước chủ yếu để giải
<=> 10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x
phương trình trong hai ví dụ trên.
<=> 10x – 4 + 6x
= 6 + 15 – 9x
<=> 10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4
- Bước 1:Qui đồng mẫu ở hai vế
<=>
25x
= 25
- Bước 2: Nhân hai vế với mẫu chung
<=>
x
=
1
để khử mẫu
Vậy pt có tập nghiệm là: S = {1}
- Bước 3: Chuyển các hạng tử chứa ẩn
* Cách giải:
sang một vế, các hằng số sang vế kia.
- Bước 1:Qui đồng mẫu ở hai vế
- Bước 4: Thu gọn và giải phương trình
- Bước 2: Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu
nhận được.
- Bước 3: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
các hằng số sang vế kia.
- Bước 4: Thu gọn và giải phương trình nhận được.

Tiết 25 :

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
ax + b = 0

1. Cách giải:
- Bước 1:Qui đồng mẫu ở hai vế
- Bước 2: Nhân hai vế với mẫu chung để khử mẫu
- Bước 3: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
các hằng số sang vế kia.
- Bước 4: Thu gọn và giải phương trình nhận được.

<=>

* Ví dụ 3: Giải phương trình
(3 x  1)( x  2) 2 x 2  1 11


3
2
2

2(3 x  1)( x  2)  3(2 x 2  1) 33
<=>

6
6
2
<=> 2(3x – 1)(x + 2) – 3(2x + 1) = 33
<=> 2(3x2 + 6x - x- 2) – 6x2 – 3 = 33

<=> 2(3x2 + 5x - 2) – 6x2 - 3

<=> 6x2 + 10x - 4 – 6x2 - 3
10x

=

<=>
<=>

x

= 33

= 33

33 + 4 + 3

10x
=

<=> 12x – 10x – 4 = 21 – 9x
<=> 12x – 10x + 9x = 21 + 4

2. Áp dụng:

<=>

?2 Giải phương trình
5 x  2 7  3x
x

6
4
12 x  2(5 x  2) 3(7  3x)
<=>

12
12

=

40

4.

Vậy PT có tập nghiệm S = { 4 }

<=>

11x

= 25

x

=

Vậy PT có tập nghiệm S =
{
}

25
11
25
11

Tiết 25 :

1. Cách giải:
2. Áp dụng:

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
ax + b = 0
Ví dụ 4:

*Chú ý :

1) Khi giải một phương trình ta thường tìm cách

biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đơn giản
nhất là dạng a x + b = 0 hay a x = - b .
Trong một vài trường hợp ta còn có cách
biến đổi khác.
x 1 x 1 x 1
Ví dụ 4: Giải p.trình


2

2

3

6

x 1 x 1 x 1


2
2
3
6

 1 1 1
(
x

1
)
    2
<=>
 2 3 6

1 1 1
   2
2
3 6


<=> ( x  1)
<=>

( x  1)

4
2
6

<=>
x – 1 = 3 <=> x = 4
Vậy pt có tập nghiệm là S = {4}

Tiết 25 :

1. Cách giải:
2. Áp dụng:

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
ax + b = 0

*Chú ý :

1) Khi giải một phương trình ta thường tìm cách

biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đơn giản
nhất là dạng a x + b = 0 hay a x = - b .
Trong một vài trường hợp ta còn có cách
biến đổi khác.
1 1
 1 hợp

1 xtrình
 1 giải
x  1có thể dẫn (đến
2)x Quá
trường
đặc
x

1
)



 2
<=>


2
2
3
6

biệt
2 là hệ3số của6 ẩn bằng 0. Khi đó, phương trình
 1 1mọi1x
có thể vô nghiệm hoặc<=>
nghiệm
( x đúng
1) với
   2
 2 3 6
Ví dụ 5: ( sgk )
4
( x  1) 2
Ví dụ 6: ( sgk ) <=>

6

<=> x – 1 = 3 <=> x = 4
Vậy pt có tập nghiệm là S = {4}

Ví dụ 5: Giải phương trình sau:
x  1  x  1 <=> x + 1 = x – 1
<=> x – x = - 1 – 1
<=> (1 - 1)x = - 2
<=> 0x = - 2
Pt voâ nghiệm
Ví dụ 6 Giải phương trình sau:

x  1 x  1 <=> x – x = 1 + 1
<=> x – x = 1 - 1
<=> 0x = 0
Pt nghiệm đúng với mọi x

Tiết 25 :

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
ax + b = 0

Bài 1: Giải các phương trình sau:
a ) 5  ( x  6) 4(3  2 x)

LUYỆN TẬP

Bài 2 : Giải phương trình sau:

<=> 35x + 60x + 6x = 96 + 5

3(4 x  1) 9
3
 (4 x  1) 
4
16
8
3
9
3

(4 x  1) 
( 4 x  1) 
4
16
8
3
9
3

( 
)(4 x  1) 
4 16
8
3
3

(4 x  1) 
16
8

4 x  1 2
3

x
4

<=>

101x

= 101

<=>

x

= 1

Vậy tập nghiệm của pt là S = { 3 / 4}

<=> 5 – x + 6 = 12 – 8x
<=> – x + 8x = 12 – 6 – 5
<=>
7x = 1
<=>
x= 1/7
1
Vậy tập nghiệm:
S={ }

7
7x  1
16  x
b)
 2x 
6
5

<=> 5(7x – 1) + 60x = 6(16 – x)
<=> 35x – 5 + 60x = 96 – 6x

Vậy tập nghiệm:

S={1}

Tiết 25 :

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG
ax + b = 0

LUYỆN TẬP
Bài 3: Tìm chỗ sai và sữa lại các bài giải sau cho đúng
a)

3x – 6 + x = 9 – x

b)

2t – 3 + 5t = 4t + 12

<=> 3x + x – x = 9 – 6

<=> 2t + 5t – 4t = 12 - 3

<=>

3x = 3

<=>

3t

=

9

<=>

x = 1

<=>

t

=

3

Lời giải đúng

Lời giải đúng

a) 3x – 6 + x = 9 – x

b)

2t – 3 + 5t

=

4t + 12

<=> 3x + x + x = 9 + 6

<=> 2t + 5t – 4t

= 12 + 3

<=>

<=>

3t

=

15

<=>

t

=

5

<=>

5x = 15
x =

3

Vậy tập nghiệm: S = { 3 }

Vậy tập nghiệm:

S={5}

Hướng dẫn dặn dò
1.Xem lại cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và những phương trình
có thể đưa được về dạng ax + b = 0.
2.Bài tập: Bài 11, 12 (còn lại) , Bài 13/SGK, Bài 21/SBT.
3. Chuẩn bị tiết sau luyện tập.
HD bài 21(a) /SBT:
Tìm ĐK của x để giá trị của phân thức sau được xác định :

A

3x  2
2( x  1)  3(2 x  1)

2( x – 1) – 3 ( 2x + 1 ) ≠ 0
Biểu thức A có nghĩa khi và chỉ khi nào?
Bài toán dẫn đến việc giải phương trình : 2( x – 1) – 3 ( 2x + 1 ) = 0
Giaûi pt tìm ñöôïc x = -5 / 4
Vậy với x ≠ -5/4 thì biểu thức A được xác định .
 
Gửi ý kiến