Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Đại từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet
Người gửi: Hoàng Nam
Ngày gửi: 16h:45' 11-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích: 0 người

ĐẠI TỪ
Ti?ng Vi?t
I. Thế nào là đại từ?
1. Ví dụ:
a) Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
(Khánh Hoài)
b) Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
(Võ Quảng)
c) Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
(Khánh Hoài)

d) Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
( Ca dao)
a) Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.


b) Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.

CN
PN (DT)


c) Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật,
kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.


d) Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

PN (ĐT)
CN





Đại từ:
Khái niệm
Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói
Dùng để hỏi
Chức vụ ngữ pháp
Chủ ngữ, vị ngữ trong câu
Phụ ngữ của DT, của ĐT, của TT…
2.Ghi nhớ (Sgk / 55)
Bài tập nhanh:
Tìm đại từ trong các câu sau. Cho biết chúng được dùng để làm gì? Vai trò ngữ pháp của mỗi đại từ.
a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
b) Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ tương lai.
c) Hôm qua, người về muộn nhất lớp là tôi.
d) Tôi lấy giấy bút ra hí hoáy vẽ. Hà cũng bắt chước làm vậy.
e) Ai là người dũng cảm nhất?
Đáp án
a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
b) Họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ tương lai.
c) Hôm qua, người về muộn nhất lớp là tôi.
d) Tôi lấy giấy bút ra hí hoáy vẽ. Hà cũng bắt
chước làm vậy.
e) Ai là người dũng cảm nhất?

PN (DT)
CN
VN
CN
PN (ĐT)
CN
*Các đại từ ở a,b,c,d dùng để trỏ
*Đại từ ở c dùng để hỏi
II. Các loại đại từ
1. Đại từ để trỏ.
- Tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày,chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ,….→ Trỏ người, sự vật

- Bấy, bấy nhiêu,…→ Trỏ số lượng

-Vậy, thế,… → Trỏ hoạt động, tính chất.



Đại từ để trỏ
Trỏ người, sự vật
Trỏ số lượng
Trỏ hoạt động, tính chất
2. Đại từ để hỏi
Ai, gì
Hỏi về người, sự vật
Bao nhiêu, mấy
Hỏi về số lượng
Sao, thế nào
Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
Ai làm cho bể kia đầy?
Hoa này là hoa gì?
Cây bút này giá bao nhiêu?
Nhà bạn có mấy người?
Công việc của bạn thế nào?
Anh ấy ra làm sao?
Đại từ để hỏi
Hỏi về người, sự vật
Hỏi về số lượng
Hỏi về hoạt động, tính chất
Sơ đồ bài học
ĐẠI TỪ
- Dùng để trỏ người, hoạt động, tính chất.. hoặc để hỏi
- Làm CN, VN, PN (DT, ĐT, TT)
Đại từ để trỏ
Đại từ để hỏi
Hỏi về người, sự vật
Hỏi về số lượng
Hỏi về hoạt động, tính chất
Trỏ người, sự vật
Trỏ hoạt động, tính chất
Trỏ số lượng
III. Luyện tập
1. Bài 1(T 56. 57)
a) Hãy sắp xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây:
Ngôi
Số
III. Luyện tập
Bài 1(T 56. 57)
a) Hãy sắp xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây:
Ngôi
Số
b) Nghĩa của đại từ mình ở câu sau có gì khác nghĩa của từ mình trong câu ca dao?
- Cậu giúp đỡ mình(1) với nhé
- Mình(2) về có nhớ ta chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình(3) cười.










- mình (1): ngôi thứ 1
(người nói)
- mình (2)(3): ngôi thứ 2
(người nghe)



Bài 2 (T57): Tìm thêm các ví dụ về đại từ:
a) - Người đang đứng đằng kia là bác tôi.
- Bác cho em xin chùm chìa khóa nhà.
b) Ông bị đau chân
Nó sưng nó tấy
Đi phải chống gậy
Khập khiễng khập khà.
...........
Việt chơi ngoài sân
Lon ton lại gần
Âu yếm nhanh nhảu
Ông vịn vai cháu
Cháu đỡ ông lên.

 Một số danh từ chỉ người cũng được dùng như đại từ xưng hô: ông, bà, cha ,mẹ, chú ,bác, cô...
cháu
Ông
Bác
Cháu
Ông
Bài 3 (T 57 ) Đặt câu với từ ai, sao, bao nhiêu dùng để trỏ chung

- Nó hát hay đến nỗi ai cũng phải khen.
Biết làm sao bây giờ.
- Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tính tình.
Ai nhanh hơn ?
Bài 4 (T 57 ). Xưng hô với các bạn tùy hoàn cảnh:

- Thân mật: Cậu - tớ, mình-bạn;…
- Suồng sã, đùa nghịch:mày- tao,…
- Nghiêm túc, trang trọng: tôi- bạn…
Ai nhanh hơn ?
Bài 5 T57:
- Trong tiếng Việt, các đại từ mang sắc thái biểu cảm, bộc lộ thái độ tương đối rõ.
- Đối với tiếng nước ngoài thì không biểu lộ sắc thái biểu cảm. Ví dụ: you -> anh, em ,chú, bác…


Chào các em
Chúc các em học tốt
 
Gửi ý kiến