Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 37. Dân cư Bắc Mĩ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu hiền
Ngày gửi: 13h:11' 15-10-2019
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 1083
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD - ĐT BA VÌ
Năm học: 2016 - 2017
Giáo viên: NGUYỄN THỊ THU HIỀN

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ:
1: Nêu đặc điểm cấu trúc của địa hình Bắc Mĩ?
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Đặc điểm cấu trúc của địa hình Bắc Mĩ gồm:
Cấu trúc địa hình đơn giản được chia thành 3 khu vực địa hình kéo dài theo chiều kinh tuyến.
a. Phía Tây là miền núi trẻ Coocdie cao đồ sộ dài 9.000 km, hướng Bắc – Nam, nhiều dãy xen kẽ cao nguyên và sơn nguyên.
b. Đồng bằng ở giữa:
Đồng bằng trung tâm rộng lớn hình lòng máng. Cao ở phía Bắc và Tây Bắc thấp dần xuống Nam và Đông Nam. Do địa hình lòng máng nên các khối khí nóng và các khối khí lạnh dễ xâm nhập vào nội địa.
c. Phía Đông là miền núi cổ già và sơn nguyên.
- Sơn nguyên trên bán đảo La-ra-đo của Canađa.
- Dãy núi già A-pa-lat của Hoa Kỳ, cao ở phía Nam – Tây Nam, thấp ở phía Bắc.
Lược đồ các nước Châu Mĩ
Ca-na-đa
Hoa Kì
Mê- hi-cô
Tiết 42-Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. Sự phân bố dân cư:
Gia tăng tự nhiên: 0,9 1,1% ( 2001-2003)
Gia tăng cơ giới: 1,4  1,9 %( 2001-2003)
Qua những số liệu trên, em có nhận xét gì về vấn đề gia tăng dân số ở Bắc Mĩ?
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Dựa vào SGK cho biết, tính đến năm 2001:
+ Dân số Bắc Mĩ là bao nhiêu?
+ Mật độ dân số là bao nhiêu?
Năm 2001:
+ Dân số 419,5 triệu người.
+ Mật độ dân số 20 người /km2.
Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới.
Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:

Dựa vào lược đồ H 37.1/sgk tr 116 hoàn thành thông tin bảng sau:
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
THẢO LUẬN NHÓM: 3 phút
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Bán đảo A-la-xca, Bắc Ca-na-da
Phía tây thuộc hệ thống cooc-di-e
Đồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương
Phía Đông Hoa Kì...
Phía Nam Hồ Lớn và ven Đại Tây Dương
Khí hậu giá lạnh
Địa hình
hiểm trở
Lượng mưa tương đối
CN phát triển sớm, tốc độ đô thị hóa cao, nhiều hải cảng
Qua kết quả đó em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ?
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới.
Năm 2001:
+ Dân số 419,5 triệu người.
+ Mật độ dân số 20 người /km2.
Dân cư phân bố không đều giữa miền bắc và miền nam, giữa phía tây và phía đông.
+ Quần đảo cực Bắc Ca-na-đa thưa dân nhất + Vùng bờ Nam vùng Hồ Lớn, ven biển Đông bắc Hoa Kì tập trung đông dân nhất
Nêu nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư không đều ở Bắc Mĩ?
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới.
Năm 2001: Dân số 419,5 triệu người.
Mật độ dân số 20 người /km2.
Ngày nay, một bộ phận dân cư ở Hoa Kì đang có sự biến đổi như thế nào?
Dân cư phân bố không đều giữa miền bắc và miền nam, giữa phía tây và phía đông.
+ Quần đảo cực Bắc Ca-na-đa thưa dân nhất + Vùng bờ Nam vùng Hồ Lớn, ven biển Đông bắc Hoa Kì tập trung đông dân nhất
Từ các vùng công nghiệp phía nam Hồ Lớn và Đông Bắc ven Đại Tây Dương tới các vùng công nghiệp mới năng động hơn ở phía nam và duyên hải ven Thái Bình Dương..
Tiết 42-Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. Sự phân bố dân cư:
2. Đặc điểm đô thị:
Qua bảng số liệu trên, em có nhận xét gì về tỉ lệ dân thành thị ở Bắc Mĩ?
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Số dân thành thị cao, chiếm76% dân số.
Dựa vào lược đồ H37.1 nêu tên và chỉ trên lược đồ các đô thị: Trên 10 triệu dân, từ 5-10 triệu dân, từ 3-5 triệu dân?
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Số dân thành thị cao, chiếm 76% dân số.
Các đô thị lớn chủ yếu tập
trung ven biển và phía
nam Hồ Lớn. Càng vào sâu trong nội địa các đô thị càng nhỏ bé và thưa thớt
Qua đó em có nhận xét gì về sự phát triển và phân bố đô thị ở Bắc Mĩ?
Các đô thị ở Bắc Mĩ phát triển nhanh, đặc biệt là của Hoa Kì.
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Số dân thành thị cao, chiếm 76% dân số.
Các đô thị lớn chủ yếu tập trung ven biển và phía nam Hồ Lớn.
Hãy cho biết hiện nay nhiều đô thị mới gắn với các ngành công nghiệp hiện đại đã xuất hiện ở khu vực nào của Hoa Kì?
Ngày nay nhiều đô thị mới đã xuất hiện ở phía nam và phía tây Hoa Kì.
Các đô thị ở Bắc Mĩ phát triển nhanh, đặc biệt là của Hoa Kì.
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Chỉ trên bản đồ các thành phố thuộc hai dãy siêu đô thị nối từ Bô-xtơn đến Oa-sinh - tơn và từ Si-ca-gô đến Môn-trê-an?
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Thành phố Niu I – ooc
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Thành phố Mehico xity
Thành phố Los Angeles
Bằng hiểu biết của em hãy cho biết quá trình đô thị ở Bắc Mĩ gặp phải khó khăn gì?
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Ô nhiễm môi trường
Lượng khí thải độc hại bình quân dầu người : 20/tấn/người/năm (2000)
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Tỉ lệ thất nghiệp : 1,6% (2014)
Nghèo đói
Thiếu việc làm
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Ùn tắc giao thông
Khu công nghiệp xanh
1. Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Đây là vùng tập trung dân cư đông đúc nhất ở Bắc Mĩ:
a. Đông Hoa Kì.
b. Duyên hải Thái Bình Dương.
c. Phía Tây Hoa Kì.
d. Ven vịnh Mê-hi-cô.
Củng cố
1. Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
Câu 2: Phía tây Hoa Kì là nơi có mật độ dân số thấp là do:
a. Núi cao hiểm trở và khí hậu khô hạn.
b. Khí hậu giá lạnh.
c. Đi lại khó khăn.
d. Nghèo tài nguyên.
1. Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
Câu 3: Đây là siêu đô thị lớn nhất ở Bắc Mĩ:
a. Mê-hi-cô-xi-ti.
b. Niu I - ooc.
c. Oa – sinh - tơn.
d. Lot – an – giơ - let.
Câu 4:
quá trình đô thị hóa của Bắc Mĩ, điển hình là Hoa Kì gắn liền với:
A.Sự gia tăng dân số tự nhiên
B.Quá trình công nghiệp hóa
C. Quá trình chuyển dân cư
D. Tất cả các ý trên
Về nhà
Tiết 42 - Bài 37: Dân cư Bắc MĨ.
PHÒNG GD - ĐT THANH SƠN
Năm học: 2014 - 2015
Bài học kết thúc.
Cảm ơn các thầy giáo, cô giáo
đã về dự tiết học Địa lí hôm nay.
Giáo viên: VÕ THỊ HỒNG NHUNG
Môn: Địa Lí lớp - 7B.
No_avatarf
PHÒNG GD - ĐT BA VÌ
Năm học: 2016 - 2017
Giáo viên: NGUYỄN THỊ THU HIỀN

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ:
1: Nêu đặc điểm cấu trúc của địa hình Bắc Mĩ?
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Đặc điểm cấu trúc của địa hình Bắc Mĩ gồm:
Cấu trúc địa hình đơn giản được chia thành 3 khu vực địa hình kéo dài theo chiều kinh tuyến.
a. Phía Tây là miền núi trẻ Coocdie cao đồ sộ dài 9.000 km, hướng Bắc – Nam, nhiều dãy xen kẽ cao nguyên và sơn nguyên.
b. Đồng bằng ở giữa:
Đồng bằng trung tâm rộng lớn hình lòng máng. Cao ở phía Bắc và Tây Bắc thấp dần xuống Nam và Đông Nam. Do địa hình lòng máng nên các khối khí nóng và các khối khí lạnh dễ xâm nhập vào nội địa.
c. Phía Đông là miền núi cổ già và sơn nguyên.
- Sơn nguyên trên bán đảo La-ra-đo của Canađa.
- Dãy núi già A-pa-lat của Hoa Kỳ, cao ở phía Nam – Tây Nam, thấp ở phía Bắc.
Lược đồ các nước Châu Mĩ
Ca-na-đa
Hoa Kì
Mê- hi-cô
Tiết 42-Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. Sự phân bố dân cư:
Gia tăng tự nhiên: 0,9 1,1% ( 2001-2003)
Gia tăng cơ giới: 1,4  1,9 %( 2001-2003)
Qua những số liệu trên, em có nhận xét gì về vấn đề gia tăng dân số ở Bắc Mĩ?
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Dựa vào SGK cho biết, tính đến năm 2001:
+ Dân số Bắc Mĩ là bao nhiêu?
+ Mật độ dân số là bao nhiêu?
Năm 2001:
+ Dân số 419,5 triệu người.
+ Mật độ dân số 20 người /km2.
Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới.
Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:

Dựa vào lược đồ H 37.1/sgk tr 116 hoàn thành thông tin bảng sau:
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
THẢO LUẬN NHÓM: 3 phút
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Bán đảo A-la-xca, Bắc Ca-na-da
Phía tây thuộc hệ thống cooc-di-e
Đồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương
Phía Đông Hoa Kì...
Phía Nam Hồ Lớn và ven Đại Tây Dương
Khí hậu giá lạnh
Địa hình
hiểm trở
Lượng mưa tương đối
CN phát triển sớm, tốc độ đô thị hóa cao, nhiều hải cảng
Qua kết quả đó em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ?
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới.
Năm 2001:
+ Dân số 419,5 triệu người.
+ Mật độ dân số 20 người /km2.
Dân cư phân bố không đều giữa miền bắc và miền nam, giữa phía tây và phía đông.
+ Quần đảo cực Bắc Ca-na-đa thưa dân nhất + Vùng bờ Nam vùng Hồ Lớn, ven biển Đông bắc Hoa Kì tập trung đông dân nhất
Nêu nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư không đều ở Bắc Mĩ?
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới.
Năm 2001: Dân số 419,5 triệu người.
Mật độ dân số 20 người /km2.
Ngày nay, một bộ phận dân cư ở Hoa Kì đang có sự biến đổi như thế nào?
Dân cư phân bố không đều giữa miền bắc và miền nam, giữa phía tây và phía đông.
+ Quần đảo cực Bắc Ca-na-đa thưa dân nhất + Vùng bờ Nam vùng Hồ Lớn, ven biển Đông bắc Hoa Kì tập trung đông dân nhất
Từ các vùng công nghiệp phía nam Hồ Lớn và Đông Bắc ven Đại Tây Dương tới các vùng công nghiệp mới năng động hơn ở phía nam và duyên hải ven Thái Bình Dương..
Tiết 42-Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. Sự phân bố dân cư:
2. Đặc điểm đô thị:
Qua bảng số liệu trên, em có nhận xét gì về tỉ lệ dân thành thị ở Bắc Mĩ?
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Số dân thành thị cao, chiếm76% dân số.
Dựa vào lược đồ H37.1 nêu tên và chỉ trên lược đồ các đô thị: Trên 10 triệu dân, từ 5-10 triệu dân, từ 3-5 triệu dân?
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Số dân thành thị cao, chiếm 76% dân số.
Các đô thị lớn chủ yếu tập
trung ven biển và phía
nam Hồ Lớn. Càng vào sâu trong nội địa các đô thị càng nhỏ bé và thưa thớt
Qua đó em có nhận xét gì về sự phát triển và phân bố đô thị ở Bắc Mĩ?
Các đô thị ở Bắc Mĩ phát triển nhanh, đặc biệt là của Hoa Kì.
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Số dân thành thị cao, chiếm 76% dân số.
Các đô thị lớn chủ yếu tập trung ven biển và phía nam Hồ Lớn.
Hãy cho biết hiện nay nhiều đô thị mới gắn với các ngành công nghiệp hiện đại đã xuất hiện ở khu vực nào của Hoa Kì?
Ngày nay nhiều đô thị mới đã xuất hiện ở phía nam và phía tây Hoa Kì.
Các đô thị ở Bắc Mĩ phát triển nhanh, đặc biệt là của Hoa Kì.
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Chỉ trên bản đồ các thành phố thuộc hai dãy siêu đô thị nối từ Bô-xtơn đến Oa-sinh - tơn và từ Si-ca-gô đến Môn-trê-an?
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Thành phố Niu I – ooc
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Thành phố Mehico xity
Thành phố Los Angeles
Bằng hiểu biết của em hãy cho biết quá trình đô thị ở Bắc Mĩ gặp phải khó khăn gì?
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Ô nhiễm môi trường
Lượng khí thải độc hại bình quân dầu người : 20/tấn/người/năm (2000)
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Tỉ lệ thất nghiệp : 1,6% (2014)
Nghèo đói
Thiếu việc làm
Tiết 42. Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
2. ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ:
Ùn tắc giao thông
Khu công nghiệp xanh
1. Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Đây là vùng tập trung dân cư đông đúc nhất ở Bắc Mĩ:
a. Đông Hoa Kì.
b. Duyên hải Thái Bình Dương.
c. Phía Tây Hoa Kì.
d. Ven vịnh Mê-hi-cô.
Củng cố
1. Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
Câu 2: Phía tây Hoa Kì là nơi có mật độ dân số thấp là do:
a. Núi cao hiểm trở và khí hậu khô hạn.
b. Khí hậu giá lạnh.
c. Đi lại khó khăn.
d. Nghèo tài nguyên.
1. Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
Câu 3: Đây là siêu đô thị lớn nhất ở Bắc Mĩ:
a. Mê-hi-cô-xi-ti.
b. Niu I - ooc.
c. Oa – sinh - tơn.
d. Lot – an – giơ - let.
Câu 4:
quá trình đô thị hóa của Bắc Mĩ, điển hình là Hoa Kì gắn liền với:
A.Sự gia tăng dân số tự nhiên
B.Quá trình công nghiệp hóa
C. Quá trình chuyển dân cư
D. Tất cả các ý trên
Về nhà
Tiết 42 - Bài 37: Dân cư Bắc MĨ.
PHÒNG GD - ĐT THANH SƠN
Năm học: 2014 - 2015
Bài học kết thúc.
Cảm ơn các thầy giáo, cô giáo
đã về dự tiết học Địa lí hôm nay.
Giáo viên: VÕ THỊ HỒNG NHUNG
Môn: Địa Lí lớp - 7B.
 
 
Gửi ý kiến