Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 37. Dân cư Bắc Mĩ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn khánh phong
Ngày gửi: 20h:22' 23-01-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 474
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ LỚP
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN BÌNH
GV: NGUYỄN KHÁNH PHONG
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. Sự phân bố dân cư:
Gia tăng tự nhiên: 0,9 1,1% ( 2001-2003)
Gia tăng cơ giới: 1,4  1,9 %( 2001-2003)
Qua những số liệu trên, em có nhận xét gì về vấn đề gia tăng dân số ở Bắc Mĩ?
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Dựa vào SGK cho biết, tính đến năm 2001:
+ Dân số Bắc Mĩ là bao nhiêu?
+ Mật độ dân số là bao nhiêu?
Năm 2001:
+ Dân số 419,5 triệu người (2001)
+ Mật độ dân số 20 người /km2.
Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới.
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ

Dựa vào lược đồ H 37.1/sgk tr 116 hoàn thành thông tin bảng sau:
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
THẢO LUẬN NHÓM: 3 phút
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
Bán đảo A-la-xca, Bắc Ca-na-da
Phía tây thuộc hệ thống cooc-di-e
Đồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương
Phía Đông Hoa Kì...
Phía Nam Hồ Lớn và ven Đại Tây Dương
Khí hậu giá lạnh
Địa hình
hiểm trở
Lượng mưa tương đối
CN phát triển sớm, tốc độ đô thị hóa cao, nhiều hải cảng
Qua kết quả đó em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ?
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới.
Năm 2001:
+ Dân số 419,5 triệu người (2001)
+ Mật độ dân số 20 người /km2.
- Dân cư phân bố không đều giữa miền bắc và miền nam, giữa phía tây và phía đông.
+ Quần đảo cực Bắc Ca-na-đa thưa dân nhất + Vùng bờ Nam vùng Hồ Lớn, ven biển Đông bắc Hoa Kì tập trung đông dân nhất
Nêu nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư không đều ở Bắc Mĩ?
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới.
Năm 2001: Dân số 419,5 triệu người.
Mật độ dân số 20 người /km2.
Ngày nay, một bộ phận dân cư ở Hoa Kì đang có sự biến đổi như thế nào?
Dân cư phân bố không đều giữa miền bắc và miền nam, giữa phía tây và phía đông.
+ Quần đảo cực Bắc Ca-na-đa thưa dân nhất + Vùng bờ Nam vùng Hồ Lớn, ven biển Đông bắc Hoa Kì tập trung đông dân nhất
Từ các vùng công nghiệp phía nam Hồ Lớn và Đông Bắc ven Đại Tây Dương tới các vùng công nghiệp mới năng động hơn ở phía nam và duyên hải ven Thái Bình Dương..
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. Sự phân bố dân cư:
2. Đặc điểm đô thị: (HS tự học)
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
Về nhà
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
No_avatarf

 

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ LỚP
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Hương Ngải 
GV:  VŨ TRÀ MY
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. Sự phân bố dân cư:
Gia tăng tự nhiên: 0,9 1,1% ( 2001-2003)
Gia tăng cơ giới: 1,4  1,9 %( 2001-2003)
Qua những số liệu trên, em có nhận xét gì về vấn đề gia tăng dân số ở Bắc Mĩ?
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Dựa vào SGK cho biết, tính đến năm 2001:
+ Dân số Bắc Mĩ là bao nhiêu?
+ Mật độ dân số là bao nhiêu?
Năm 2001:
+ Dân số 419,5 triệu người (2001)
+ Mật độ dân số 20 người /km2.
Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới.
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ

Dựa vào lược đồ H 37.1/sgk tr 116 hoàn thành thông tin bảng sau:
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
THẢO LUẬN NHÓM: 3 phút
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
Bán đảo A-la-xca, Bắc Ca-na-da
Phía tây thuộc hệ thống cooc-di-e
Đồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương
Phía Đông Hoa Kì...
Phía Nam Hồ Lớn và ven Đại Tây Dương
Khí hậu giá lạnh
Địa hình
hiểm trở
Lượng mưa tương đối
CN phát triển sớm, tốc độ đô thị hóa cao, nhiều hải cảng
Qua kết quả đó em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ?
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới.
Năm 2001:
+ Dân số 419,5 triệu người (2001)
+ Mật độ dân số 20 người /km2.
- Dân cư phân bố không đều giữa miền bắc và miền nam, giữa phía tây và phía đông.
+ Quần đảo cực Bắc Ca-na-đa thưa dân nhất + Vùng bờ Nam vùng Hồ Lớn, ven biển Đông bắc Hoa Kì tập trung đông dân nhất
Nêu nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư không đều ở Bắc Mĩ?
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới.
Năm 2001: Dân số 419,5 triệu người.
Mật độ dân số 20 người /km2.
Ngày nay, một bộ phận dân cư ở Hoa Kì đang có sự biến đổi như thế nào?
Dân cư phân bố không đều giữa miền bắc và miền nam, giữa phía tây và phía đông.
+ Quần đảo cực Bắc Ca-na-đa thưa dân nhất + Vùng bờ Nam vùng Hồ Lớn, ven biển Đông bắc Hoa Kì tập trung đông dân nhất
Từ các vùng công nghiệp phía nam Hồ Lớn và Đông Bắc ven Đại Tây Dương tới các vùng công nghiệp mới năng động hơn ở phía nam và duyên hải ven Thái Bình Dương..
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. Sự phân bố dân cư:
2. Đặc điểm đô thị: (HS tự học)
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
Về nhà
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
No_avatarf
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ LỚP
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Hương Ngải 
GV:  VŨ TRÀ MY
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. Sự phân bố dân cư:
Gia tăng tự nhiên: 0,9 1,1% ( 2001-2003)
Gia tăng cơ giới: 1,4  1,9 %( 2001-2003)
Qua những số liệu trên, em có nhận xét gì về vấn đề gia tăng dân số ở Bắc Mĩ?
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Dựa vào SGK cho biết, tính đến năm 2001:
+ Dân số Bắc Mĩ là bao nhiêu?
+ Mật độ dân số là bao nhiêu?
Năm 2001:
+ Dân số 419,5 triệu người (2001)
+ Mật độ dân số 20 người /km2.
Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới.
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ

Dựa vào lược đồ H 37.1/sgk tr 116 hoàn thành thông tin bảng sau:
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
THẢO LUẬN NHÓM: 3 phút
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
Bán đảo A-la-xca, Bắc Ca-na-da
Phía tây thuộc hệ thống cooc-di-e
Đồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương
Phía Đông Hoa Kì...
Phía Nam Hồ Lớn và ven Đại Tây Dương
Khí hậu giá lạnh
Địa hình
hiểm trở
Lượng mưa tương đối
CN phát triển sớm, tốc độ đô thị hóa cao, nhiều hải cảng
Qua kết quả đó em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ?
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới.
Năm 2001:
+ Dân số 419,5 triệu người (2001)
+ Mật độ dân số 20 người /km2.
- Dân cư phân bố không đều giữa miền bắc và miền nam, giữa phía tây và phía đông.
+ Quần đảo cực Bắc Ca-na-đa thưa dân nhất + Vùng bờ Nam vùng Hồ Lớn, ven biển Đông bắc Hoa Kì tập trung đông dân nhất
Nêu nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư không đều ở Bắc Mĩ?
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ:
Dân số tăng chậm, chủ yếu là gia tăng cơ giới.
Năm 2001: Dân số 419,5 triệu người.
Mật độ dân số 20 người /km2.
Ngày nay, một bộ phận dân cư ở Hoa Kì đang có sự biến đổi như thế nào?
Dân cư phân bố không đều giữa miền bắc và miền nam, giữa phía tây và phía đông.
+ Quần đảo cực Bắc Ca-na-đa thưa dân nhất + Vùng bờ Nam vùng Hồ Lớn, ven biển Đông bắc Hoa Kì tập trung đông dân nhất
Từ các vùng công nghiệp phía nam Hồ Lớn và Đông Bắc ven Đại Tây Dương tới các vùng công nghiệp mới năng động hơn ở phía nam và duyên hải ven Thái Bình Dương..
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1. Sự phân bố dân cư:
2. Đặc điểm đô thị: (HS tự học)
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
Về nhà
Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ

 

 
Gửi ý kiến