Bài 49. Dân cư và kinh tế châu Đại Dương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bảo Trâm
Ngày gửi: 16h:21' 10-12-2021
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 486
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bảo Trâm
Ngày gửi: 16h:21' 10-12-2021
Dung lượng: 9.4 MB
Số lượt tải: 486
Số lượt thích:
0 người
MÔN ĐỊA LÍ
LỚP 8
TRƯỜNG THCS PHÚ TÂN
Giáo viên: TRẦN THỊ BẢO TRÂM
KIỂM TRA BÀI CŨ:
1) Nêu sự khác nhau về đặc điểm khí hậu động, thực vật cuả lục địa Ô-xtrây-li-a và các quần đảo của châu Đại dương.
2) Nguyên nhân nào đã khiến cho các đảo của châu Đại Dương được gọi là những "Thiên đàng xanh " giữa Thái Bình Dương?
Tiết 54- Bài 49:
BÀI 59: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG.
1. Dân cư châu đại dương:
Quan sát bảng số liệu dưới đây
Hãy nhận xét về mật độ dân số và tỉ lệ dân thành thị ở một số quốc
gia thuộc châu Đại dương ( Năm 2001)
BÀI 59: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG.
1. Dân cư châu đại dương:
- Số dân: 31tr người (2001). Mật độ dân số thấp 3,6 ng/km2.
- Tỉ lệ dân thành thị rất cao 69% (2001)
Hình ảnh về đô thị các quốc gia châu Đại dương
Quá trình đô thị hóa cao
Tỉ lệ dân thành thị cao
BÀI 59: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG.
1. Dân cư châu đại dương:
- Số dân: 31tr người (2001). Mật độ dân số thấp 3,6 ng/km2.
- Tỉ lệ dân thành thị rất cao 69% (2001)
- Sự phân bố dân cư không đồng đều:
+ Phần lớn dân cư tập trung ở dải đất hẹp phía đông, đông nam lục địa Ôx-trây-li-a bắc Niu-di-len.
+ Thưa dân trên các đảo.
Một vùng nông thôn nước Úc, nơi có mật độ dân số khá thấp
BÀI 59: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG.
1. Dân cư Châu Đại dương:
- Số dân: 31tr người (2001). Mật độ dân số thấp 3,6 ng/km2.
- Tỉ lệ dân thành thị rất cao 69% (2001)
- Sự phân bố dân cư không đồng đều:
+ Phần lớn dân cư tập trung ở dải đất hẹp phía đông, đông nam lục địa Ôx-trây-li-a bắc Niu-di-len.
+ Thưa dân trên các đảo.
- Thành phần dân cư gồm người bản địa chiếm 20%, người nhập cư chiếm 80%.
Thổ dân châu Đại dương
1. Người Úc – Austranesieng: sống trên khắp lục địa, nói nhiều ngôn ngữ khác nhau.
2. Người Papua: chiếm số lượng đông trên các đảo New Guinea, miền Tây và miền trung new Guinea, ngoài ra còn có người Huli Asmat
Người Úc - Austranesieng
Người Papua
Người dân bản địa châu Đại dương
3. Người Mêlanêdiêng: sống chủ yếu trến cacq đảo thuộc quần đảo Melanesia. Trong đó có 1 số nhóm đặc biệt như người Nêgitô chỉ chuyên sống vùng rừng rậm hoang vu trên New Guinea, New Hebrides.
Người Mêlanêdiêng
Người dân bản địa châu Đại dương
4. Người Micrônêdiêng: sống ở các đảo nhỏ thuộc nhóm đảo Micronesia.
Người dân bản địa châu Đại dương
5. Người Pôlinêdiêng: sống ở các đảo nhỏ như Polymesia, New Zealand. Có đặc điểm giống như người Australoit như tóc quân, môi dày, da ngăn đen.
Người dân bản địa châu Đại dương
6. Người Maori: sinh sống ở các quần đảo New Zealand,dáng người cao khỏe,da có màu nâu,tóc đen.
Người Maori
Người dân bản địa châu Đại dương
BÀI 59: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG.
1. Dân cư Châu Đại dương:
- Số dân: 31tr người (2001). Mật độ dân số thấp 3,6 ng/km2.
- Tỉ lệ dân thành thị rất cao 69% (2001)
- Sự phân bố dân cư không đồng đều:
+ Phần lớn dân cư tập trung ở dải đất hẹp phía đông, đông nam lục địa Ôx-trây-li-a bắc Niu-di-len.
+ Thưa dân trên các đảo.
- Thành phần dân cư gồm người bản địa chiếm 20%, người nhập cư chiếm 80%.
2. Kinh tế Châu Đại dương:
Quan sát bảng số liệu thống kê sau :
Nước
Các tiêu chí
3
26
71
9
25
66
19
9,2
71,8
27
41,5
31,5
Nhận xét trình độ phát triển kinh tế của một số quốc gia
Châu Đại dương.
BÀI 59: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG.
1. Dân cư Châu Đại dương:
- Số dân: 31tr người (2001). Mật độ dân số thấp 3,6 ng/km2.
- Tỉ lệ dân thành thị rất cao 69% (2001)
- Sự phân bố dân cư không đồng đều:
+ Phần lớn dân cư tập trung ở dải đất hẹp phía đông, đông nam lục địa Ôx-trây-li-a bắc Niu-di-len.
+ Thưa dân trên các đảo.
- Thành phần dân cư gồm người bản địa chiếm 20%, người nhập cư chiếm 80%.
2. Kinh tế Châu Đại dương:
- Trình độ phát triển kinh tế không đồng đều, phát triển nhất là Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len.
Khoáng sản : Bôxit, sắt ,
than, phốt phát, dầu mỏ,
khí đốt
Tài nguyên đất : đất badan
Hải sản : cá ,tôm…
Du lịch: nhiều bãi biển đẹp
Thảo luận nhóm: (3’)
Nhóm 1,3: Kinh tế Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len
Nhóm 2,4: Kinh tế các quốc đảo
Điểm giống và khác nhau trong phát triển kinh tế giữa các nhóm nước là gì?
Du lịch và khai thác hải sản là thế mạnh của cư dân các quốc đảo
29
Một góc phố cảng Úc
Đất trồng trọt ít nhưng có giá trị nông nghiệp cao
Tiết 56 - Bài 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
GiẢI Ô CHỮ
C1
C2
C3
C4
C5
C6
D1
D2
D3
D4
D5
D6
Hàng ngang số 1 có 4 ô chữ:
Mật độ dân số châu Đại Dương…….. nhất thế giới
T
H
Ấ
P
Hàng ngang số 2 có 12 ô chữ:
Dân cư châu Đại Dương phân bố như thế nào?
H
Ô
N
G
Đ
Ồ
N
G
Đ
Ề
U
K
Hàng ngang số 3 có 6 ô chữ:
Phần lớn dân cư châu Đại Dương là người.
Ư
C
P
N
H
Ậ
Hàng ngang số 4 có 8 ô chữ:
Con vật đặc trưng của Ô-xtrây-li-a là.
A
N
G
G
U
C
R
U
Hàng ngang số 5 có 5 ô chữ:
Tên thành phố cảng nổi tiếng của Ô-xtrây-li-a là.
X
T
I
N
I
Hàng ngang số 6 có 6 ô chữ:
Ngành kinh tế được gọi là ngành “công nghiệp không khói”
H
C
Ị
D
U
L
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài cũ:
- Học bài theo các câu hỏi ở SGK.
Làm bài tập trong tập bản đồ.
2. Chuẩn bị bài mới:
- Chuẩn bị giờ sau thực hành: ôn lại phương pháp phân tích lát cắt địa hình và phân tích biểu đồ khí hậu.
LỚP 8
TRƯỜNG THCS PHÚ TÂN
Giáo viên: TRẦN THỊ BẢO TRÂM
KIỂM TRA BÀI CŨ:
1) Nêu sự khác nhau về đặc điểm khí hậu động, thực vật cuả lục địa Ô-xtrây-li-a và các quần đảo của châu Đại dương.
2) Nguyên nhân nào đã khiến cho các đảo của châu Đại Dương được gọi là những "Thiên đàng xanh " giữa Thái Bình Dương?
Tiết 54- Bài 49:
BÀI 59: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG.
1. Dân cư châu đại dương:
Quan sát bảng số liệu dưới đây
Hãy nhận xét về mật độ dân số và tỉ lệ dân thành thị ở một số quốc
gia thuộc châu Đại dương ( Năm 2001)
BÀI 59: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG.
1. Dân cư châu đại dương:
- Số dân: 31tr người (2001). Mật độ dân số thấp 3,6 ng/km2.
- Tỉ lệ dân thành thị rất cao 69% (2001)
Hình ảnh về đô thị các quốc gia châu Đại dương
Quá trình đô thị hóa cao
Tỉ lệ dân thành thị cao
BÀI 59: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG.
1. Dân cư châu đại dương:
- Số dân: 31tr người (2001). Mật độ dân số thấp 3,6 ng/km2.
- Tỉ lệ dân thành thị rất cao 69% (2001)
- Sự phân bố dân cư không đồng đều:
+ Phần lớn dân cư tập trung ở dải đất hẹp phía đông, đông nam lục địa Ôx-trây-li-a bắc Niu-di-len.
+ Thưa dân trên các đảo.
Một vùng nông thôn nước Úc, nơi có mật độ dân số khá thấp
BÀI 59: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG.
1. Dân cư Châu Đại dương:
- Số dân: 31tr người (2001). Mật độ dân số thấp 3,6 ng/km2.
- Tỉ lệ dân thành thị rất cao 69% (2001)
- Sự phân bố dân cư không đồng đều:
+ Phần lớn dân cư tập trung ở dải đất hẹp phía đông, đông nam lục địa Ôx-trây-li-a bắc Niu-di-len.
+ Thưa dân trên các đảo.
- Thành phần dân cư gồm người bản địa chiếm 20%, người nhập cư chiếm 80%.
Thổ dân châu Đại dương
1. Người Úc – Austranesieng: sống trên khắp lục địa, nói nhiều ngôn ngữ khác nhau.
2. Người Papua: chiếm số lượng đông trên các đảo New Guinea, miền Tây và miền trung new Guinea, ngoài ra còn có người Huli Asmat
Người Úc - Austranesieng
Người Papua
Người dân bản địa châu Đại dương
3. Người Mêlanêdiêng: sống chủ yếu trến cacq đảo thuộc quần đảo Melanesia. Trong đó có 1 số nhóm đặc biệt như người Nêgitô chỉ chuyên sống vùng rừng rậm hoang vu trên New Guinea, New Hebrides.
Người Mêlanêdiêng
Người dân bản địa châu Đại dương
4. Người Micrônêdiêng: sống ở các đảo nhỏ thuộc nhóm đảo Micronesia.
Người dân bản địa châu Đại dương
5. Người Pôlinêdiêng: sống ở các đảo nhỏ như Polymesia, New Zealand. Có đặc điểm giống như người Australoit như tóc quân, môi dày, da ngăn đen.
Người dân bản địa châu Đại dương
6. Người Maori: sinh sống ở các quần đảo New Zealand,dáng người cao khỏe,da có màu nâu,tóc đen.
Người Maori
Người dân bản địa châu Đại dương
BÀI 59: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG.
1. Dân cư Châu Đại dương:
- Số dân: 31tr người (2001). Mật độ dân số thấp 3,6 ng/km2.
- Tỉ lệ dân thành thị rất cao 69% (2001)
- Sự phân bố dân cư không đồng đều:
+ Phần lớn dân cư tập trung ở dải đất hẹp phía đông, đông nam lục địa Ôx-trây-li-a bắc Niu-di-len.
+ Thưa dân trên các đảo.
- Thành phần dân cư gồm người bản địa chiếm 20%, người nhập cư chiếm 80%.
2. Kinh tế Châu Đại dương:
Quan sát bảng số liệu thống kê sau :
Nước
Các tiêu chí
3
26
71
9
25
66
19
9,2
71,8
27
41,5
31,5
Nhận xét trình độ phát triển kinh tế của một số quốc gia
Châu Đại dương.
BÀI 59: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG.
1. Dân cư Châu Đại dương:
- Số dân: 31tr người (2001). Mật độ dân số thấp 3,6 ng/km2.
- Tỉ lệ dân thành thị rất cao 69% (2001)
- Sự phân bố dân cư không đồng đều:
+ Phần lớn dân cư tập trung ở dải đất hẹp phía đông, đông nam lục địa Ôx-trây-li-a bắc Niu-di-len.
+ Thưa dân trên các đảo.
- Thành phần dân cư gồm người bản địa chiếm 20%, người nhập cư chiếm 80%.
2. Kinh tế Châu Đại dương:
- Trình độ phát triển kinh tế không đồng đều, phát triển nhất là Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len.
Khoáng sản : Bôxit, sắt ,
than, phốt phát, dầu mỏ,
khí đốt
Tài nguyên đất : đất badan
Hải sản : cá ,tôm…
Du lịch: nhiều bãi biển đẹp
Thảo luận nhóm: (3’)
Nhóm 1,3: Kinh tế Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len
Nhóm 2,4: Kinh tế các quốc đảo
Điểm giống và khác nhau trong phát triển kinh tế giữa các nhóm nước là gì?
Du lịch và khai thác hải sản là thế mạnh của cư dân các quốc đảo
29
Một góc phố cảng Úc
Đất trồng trọt ít nhưng có giá trị nông nghiệp cao
Tiết 56 - Bài 49: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
GiẢI Ô CHỮ
C1
C2
C3
C4
C5
C6
D1
D2
D3
D4
D5
D6
Hàng ngang số 1 có 4 ô chữ:
Mật độ dân số châu Đại Dương…….. nhất thế giới
T
H
Ấ
P
Hàng ngang số 2 có 12 ô chữ:
Dân cư châu Đại Dương phân bố như thế nào?
H
Ô
N
G
Đ
Ồ
N
G
Đ
Ề
U
K
Hàng ngang số 3 có 6 ô chữ:
Phần lớn dân cư châu Đại Dương là người.
Ư
C
P
N
H
Ậ
Hàng ngang số 4 có 8 ô chữ:
Con vật đặc trưng của Ô-xtrây-li-a là.
A
N
G
G
U
C
R
U
Hàng ngang số 5 có 5 ô chữ:
Tên thành phố cảng nổi tiếng của Ô-xtrây-li-a là.
X
T
I
N
I
Hàng ngang số 6 có 6 ô chữ:
Ngành kinh tế được gọi là ngành “công nghiệp không khói”
H
C
Ị
D
U
L
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài cũ:
- Học bài theo các câu hỏi ở SGK.
Làm bài tập trong tập bản đồ.
2. Chuẩn bị bài mới:
- Chuẩn bị giờ sau thực hành: ôn lại phương pháp phân tích lát cắt địa hình và phân tích biểu đồ khí hậu.
 







Các ý kiến mới nhất