Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Dân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thành Trương
Ngày gửi: 20h:22' 13-06-2018
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 348
Số lượt thích: 0 người
Bài 1: DÂN SỐ
ĐỊA LÝ 7
HS: Đọc thuật ngữ về “dân số” trang 186.
PHẦN MỘT:
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN
CỦA MÔI TRƯỜNG
Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
1. Dân số, nguồn lao động:
Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
Theo số liệu công bố chính thức của Tổng cục Thống kê, vào ngày 1/11/2013 Việt Nam  đón chào công dân thứ 90 triệu chào đời. Đây cũng là mốc đánh giá Việt Nam đã thực hiện vượt mức chỉ tiêu Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020. Quy mô dân số không vượt quá 93 triệu người vào năm 2015 và 98 triệu người vào năm 2020.
Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia.
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.
- Tháp tuổi cho biết tổng số nam và nữ phân theo độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của mỗi địa phương.
- Hình dạng tháp tuổi cho biết dân số già hay trẻ.
Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
1. Dân số, nguồn lao động:
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
1. Dân số, nguồn lao động:
Hình 1.1 - Tháp tuổi
Dưới tuổi lao động
Tuổi lao động
Ngoài tuổi lao động
? Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp,
ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
Tháp 1: có khoảng 5,5 tr bé trai và 5,5 tr bé gái.
Tháp 2: có khoảng 4,5 tr bé trai và gần 5 tr bé gái
? Hình dạng hai tháp tuổi khác nhau như thế nào? Hình dạng tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
Thân và đỉnh ngày càng phình to, đáy tháp ngày thu hẹp.
Thân tháp càng rộng thì độ tuổi lao động càng lớn
? Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?
Biểu đồ dân số thế giới từ đầu công nguyên và dự báo đến năm 2050
Nhận xét về tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX?
Tăng chậm giai đoạn nào?
Tăng nhanh giai đoạn nào?
Tăng vọt từ giai đoạn nào?
Từ CN đến 1804
Từ 1804-1960
Từ 1960- 1999
Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
1. Dân số, nguồn lao động:
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Những năm đầu Công nguyên dân số thế giới tăng chậm do dịch bệnh, thiên tai, đói kém và chiến tranh.
- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số tăng nhanh do những tiến bộ về KT -XH,
KH – KT và y tế.
1. Dân số, nguồn lao động:
Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
3. Sự bùng nổ dân số:
- Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới lên đến 2,1%.
- Sự gia tăng dân số không đều trên thế giới. Có xu hướng giảm ở các nước phát triển và bùng nổ ở các nước đang phát triển thuộc châu Á, Phi, Mĩ La-tinh.
- Nguyên nhân: do các nước giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao.
- Hậu quả: tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội,...
- Nhiều nước có các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số.
CỦNG CỐ
Làm bài tập 2 sgk/6.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, làm bài tập 2 sgk.
- Tìm hiểu bài 2:
“Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới”.
BÀI HỌC KẾT THÚC.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT !!!
 
Gửi ý kiến