Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Dân số nước ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Kim Tuyến
Ngày gửi: 23h:50' 31-12-2017
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Liên Hà
ĐỊA LÝ LỚP 5
GV: Bùi Thi Kim Tuyến
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ VỀ
DỰ GIỜ THĂM LỚP 5B !
Kiểm tra bài cũ: Ôn tập
Địa lí
Em hãy chọn đáp án đúng nhất cho câu hỏi sau:
1- Nước ta nằm ở đâu và thuộc khu vực nào của châu Á?
A/ Nước ta nằm trên bán đảo Đông Dương.
B/ Nước ta thuộc khu vực Đông Nam Á.
C/ Nước ta nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á.
Kiểm tra bài cũ: Ôn tập
Em hãy chọn đáp án đúng nhất cho câu hỏi sau:
2- Diện tích phần lãnh thổ nước ta rộng khoảng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?
A/ khoảng 33 000 km2.
B/ khoảng 330 000 km2.
C/ khoảng 300. 000km2
Em hãy trả lời câu hỏi
3.Ở nước ta, đất phe-ra-lít và đất phù sa tập trung chủ yếu ở đâu?
4. Địa hình nước ta có những đặc điểm chính gì?
Em hãy trả lời câu hỏi
Không việc làm
Gia đình đông con
Địa lý

Dân số nước ta ( trang )
HOẠT ĐỘNG 1
Dân số nước ta
-Dựa vào bảng số liệu dưới đây, em hãy trả lời 3 câu hỏi:
1.Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?
2.Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong các nước ở khu vực Đông Nam Á?
3. Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra đặc điểm gì về dân số Việt Nam?
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
1. Dân số
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004
Thống kê diện tích các nước Đông Nam Á
Quan sát lược đồ, bảng thống kê và cho biết diện tích của nước ta so với các nước khác trong khu vực Đông Nam Á như thế nào?
Lược đồ các nước Đông Nam Á
1. Dân số
-Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại như thế nào?
-Dân số nước ta đến tháng 6/2016 là 93.421.835 người, đứng thứ 3 trong khu vực và thứ 14 trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
HOẠT ĐỘNG 2
Sự gia tăng dân số
BIỂU ĐỒ DÂN SỐ
VIỆT NAM QUA CÁC NĂM
Phiếu học tập
1) Từ năm 1979 đến 1989,dân số nước ta tăng bao nhiêu người?
2) Từ năm 1989 đến 1999,dân số nước ta tăng bao nhiêu người?
3) Trong vòng 20 năm (1979 năm 1999), dân số nước ta tăng bao nhiêu người?
4) Trung bình một năm dân số nước ta tăng khoảng bao nhiêu người?
5) Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số ở nước ta?
BIỂU ĐỒ DÂN SỐ
VIỆT NAM QUA CÁC NĂM
1) Từ năm 1979 đến 1989, dân số nước ta tăng khoảng 11,7 triệu người.
2) Từ năm 1989 đến 1999,dân số nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người.
3) Trong vòng 20 năm (1979 năm 1999), dân số nước ta tăng khoảng 23,6 triệu người.
4) ) Trung bình một năm dân số nước ta tăng khoảng trên một triệu người.
5) Dân số của nước ta tăng nhanh.
Năm 2004: số dân thành phố Hồ Chí Minh là 6 062 993người; số dân quận Gò Vấp là 443 419 người.
Năm 2005: số dân thành phố Hồ Chí Minh là 6 239 938 người; số dân quận Gò Vấp là 468 468 người.
Sau một năm: thành phố Hồ Chí Minh tăng
176 945 người; quận Gò Vấp tăng
25 049 người.
THÔNG TIN
2. Gia tăng dân số:
Dân số nước ta tăng nhanh, từ năm 1979 đến năm 1999 trung bình mỗi năm tăng khoảng hơn 1 triệu người.
(Từ năm 1999 đến năm 2020 mỗi năm chỉ còn tăng khoảng 500 000 ngàn người.)
HOẠT ĐỘNG 3
Hậu quả của sự tăng dân số nhanh
- Hãy quan sát các hình ảnh sau và Ghi (Đ) những ý nêu lên hậu quả của việc tăng dân số nhanh.
Thảo luận nhóm đôi
1-Dân số tăng nhanh làm thiếu trường học, lớp học quá tải dẫn đến chất lượng giáo dục không cao.
2-Dân số tăng nhanh dẫn đến các cơ sở y tế, bệnh viện quá tải, gây khó khăn cho việc khám chữa bệnh.
4-Gia đình đông con làm cho thiếu ăn, thiếu mặc, không được đến trường, nhà ở chật chội,...
5-Dân số tăng làm xã hội mất ổn định: thiếu việc làm, ùn tắc giao thông, đường sá xuống hư hỏng nhanh,.....
7-Dân số tăng thì khí thải,rác thải sinh hoạt tăng gây ô nhiễm môi trường.
8-Dân số tăng thiếu đất trồng trọt nên phá rừng lấy đất trồng làm hủy hoại môi trường gây ra lũ lụt, hạn hán thường xuyên.
3-Dân số tăng nhanh sẽ có nhiều việc làm hơn.
9-Dân số tăng nhanh thì kinh tế phát triển.
6-Nhà đông con cái thì có nhiều thu nhập hơn.
PHIẾU BÀI TẬP NHÓM
Trường học tạm bợ
Lớp học quá đông
Bệnh viện
Cơ sở y tế
Nhà tranh vách lá
Bữa ăn không đủ dinh dưỡng
Kiếm ăn
Không việc làm
Ùn tắc giao thông
Rác thải
Khói từ nhà máy
Hạn hán kéo dài
Lũ lụt
Phá rừng
1-Dân số tăng nhanh làm thiếu trường học, lớp học quá tải dẫn đến chất lượng giáo dục không cao.
2-Dân số tăng nhanh dẫn đến các cơ sở y tế, bệnh viện quá tải, gây khó khăn cho việc khám chữa bệnh.
4-Gia đình đông con làm cho thiếu ăn, thiếu mặc, không được đến trường, nhà ở chật chội,...
5-Dân số tăng làm xã hội mất ổn định: thiếu việc làm, ùn tắc giao thông, đường sá xuống hư hỏng nhanh,.....
7-Dân số tăng thì khí thải,rác thải sinh hoạt tăng gây ô nhiễm môi trường.
8-Dân số tăng thiếu đất trồng trọt nên phá rừng lấy đất trồng làm hủy hoại môi trường gây ra lũ lụt, hạn hán thường xuyên.
3-Dân số tăng nhanh sẽ có nhiều việc làm hơn.
9-Dân số tăng nhanh thì kinh tế phát triển.
6-Nhà đông con cái thì có nhiều thu nhập hơn.
PHIẾU BÀI TẬP NHÓM
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
Đ
- Thiếu trường học, lớp học quá tải dẫn đến chất lượng giáo dục không cao.
- Các cơ sở y tế, bệnh viện quá tải, gây khó khăn cho việc khám chữa bệnh.
- Thiếu ăn, thiếu mặc, không được đến trường, nhà ở chật chội,...
- Làm xã hội mất ổn định: thiếu việc làm, ùn tắc giao thông, đường sá hư hỏng nhanh,.....
- Khí thải,rác thải sinh hoạt tăng gây ô nhiễm môi trường.
-Phá rừng lấy đất trồng làm hủy hoại môi trường gây ra lũ lụt, hạn hán thường xuyên.
Hậu quả của dân số tăng nhanh
HẬU QUẢ CỦA DÂN SỐ TĂNG NHANH

Kinh tế: Khó khăn, thiếu ăn, thiếu mặc, …
Xã hội: Trật tự xã hội có nguy cơ bị vi phạm cao.
Chỗ ở: Nhà ở chật chội thiếu tiện nghi.
Y tế: Bệnh viện quá tải.
Giáo dục: Trường học quá tải.
Môi trường: Rác thải sinh hoạt tăng gây ô nhiễm.
Tài nguyên: Cạn kiệt vì bị sử dụng nhiều.
Nhờ truyên truyền rộng khắp về kế hoạch hóa gia đình, mọi tầng lớp nhân dân ý thức được tác hại của gia đình khi sinh đông con. Cho đến nay tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm so với trước. Chất lượng cuộc sống được cải thiện rất nhiều.
Trò chơi : "Ai thông minh hơn"
*Cách chơi: Cô có một số câu hỏi yêu cầu các con trả lời.
*Luật chơi: Sau khi cô đưa ra câu hỏi, sau 5 giây phải có câu trả lời. Nếu không sẽ giành quyền trả lời cho bạn khác.
1. Năm 2004, nước ta có số dân là:
a) 76.3 triệu người
c) 80.2 triệu người
d) 81.2 triệu người
b) 82.0 triệu người
Hãy trả lời các yêu cầu sau:
2.Số dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam Á?
a) Thứ 2
c) Thứ 4
d) Thứ 5
b) Thứ 3
3.Nước ta có số dân tăng:
a) Chậm
c) Rất nhanh
b) Trung bình
d) Nhanh
Nước ta có diện tích vào loại .................. nhưng lại thuộc hàng các nước ............... trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao .................. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác .............................................
4.Em hãy chọn những từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống cho hoàn chỉnh nội dung sau.
trung bình
đông dân
đời sống
kế hoạch hóa gia đình
Bài học:
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Nêu cảm nghĩ của em các bức ảnh này?
1
2
3
Năm 2016, nước ta có số dân là bao nhiêu người?
93 421 835 người
Địa lí:
Dân số nước ta
1. Dân số:
2. Gia tăng dân số:
3. Hậu quả của dân số tăng nhanh:
Bài học:
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
DẶN DÒ
* Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
* Chuẩn bị bài: "Các dân tộc, sự phân bố dân cư"
- Đọc trước bài, trả lời câu hỏi cuối bài
- Sưu tầm tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi, đô thị.
 
Gửi ý kiến