Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Dân số nước ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Liên
Ngày gửi: 19h:40' 20-10-2018
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
MÔN: ĐỊA LÍ
GV thực hiện: ĐỖ THỊ LIÊN
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
LỚP 5A
TRƯỜNG TIỂU HỌC phúc thành
Thứ sáu, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Địa lí
1. Hãy nêu diện tích phần đất liền của nước ta và tên các nước giáp phần đất liền với nước ta?
Diện tích phần đất liền nước ta vào khoảng 330000km2.
Phần đất liền của nước ta giáp với: Trung Quốc, Lào, Cam-Pu-Chia.
KIỂM TRA BÀI CŨ:
2. Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta?
Rừng có vai trò to lớn đối với sản xuất và đời sống của con người, cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ. Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu, che phủ đất và hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng đột ngột gây lũ lụt.
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Thứ sáu, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Địa lí
Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004
1. Dân số
Thứ sáu, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Địa lí
Bài 8: Dân số nước ta
Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu người.
Em có nhận xét gì về đặc điểm dân số Việt Nam?
Nước ta có dân số đông.
1. Dân số
Năm 2004 , nước ta có dân số là bao nhiêu?
Nước ta có số dân đứng thứ mấy trong số các nước Đông Nam Á?
Nước ta có số dân đứng thứ ba trong số các nước Đông Nam Á sau In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
Thứ sáu, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Địa lí
Bài 8: Dân số nước ta
1. Dân số
2. Gia tăng dân số
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
Thứ sáu, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Địa lí
Bài 8: Dân số nước ta
Triệu người
Năm
1979
1989
1999
20
40
60
80
52,7
64,4
76,3
Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
Thứ sáu, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Địa lí
Bài 8: Dân số nước ta
Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta những năm nào ? Cho biết dân nước ta từng năm ?
Năm 1979 là 52,7 triệu người. Năm 1989 là 64,4 triệu người. Năm 1999 là 76,3 triệu người.
Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi năm tăng thêm bao nhiêu người ?
Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân số của nước ta?
Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người.
Dân số nước ta tăng nhanh.
Thứ sáu, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Địa lí
Bài 8: Dân số nước ta
Dân số nước ta
1. Dân số
2. Gia tăng dân số
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
Thứ Sáu, ngày 27 tháng 10 năm 2017
Địa lí
Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng trên một triệu người.
Hậu quả của sự tăng dân số nhanh
Thứ sáu, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Địa lí
Bài 8: Dân số nước ta
Thiếu việc làm, gây mất ổn định trật tự xã hội.
Phá rừng làm hủy hoại môi trường gây ra lũ lụt, hạn hán thường xuyên.
Việc tăng dân số dẫn đến các cơ sở y tế, bệnh viện quá tải.
Gia đình đông con , con cái không được ăn uống đầy đủ.
Quá tải trong giao thông gây ùn tắc.
Trường học quá tải dẫn đến chất lượng giáo dục không cao.
Rác thải sinh hoạt tăng gây ô nhiễm môi trường.
Thứ sáu, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Địa lí
Bài 8: Dân số nước ta
Hậu quả của dân số tăng nhanh
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến cuộc sống nghèo đói, khổ cực, …
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện…không đảm bảo an toàn giao thông, chất lượng y tế, giáo dục không đảm bảo,…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi -> cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm môi trường -> thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện giáo dục và quản lí -> mất trật tự xã hội, …
Thứ sáu, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Địa lí
Bài 8: Dân số nước ta
Gia đình ít con đời sống như thế nào?
Thứ sáu, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Địa lí
Bài 8: Dân số nước ta
Gia đình ít con,đời sống như thế nào?
- Gia đình hạnh phúc.
- Kinh tế gia đình đảm bảo: đủ ăn, đủ mặc, đủ tiệm nghi…
- Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn…
Trong những năm gần đây, vì sao tốc độ tăng dân số nước ta giảm đi so với trước?
Thứ sáu, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Địa lí
Bài 8: Dân số nước ta
- Hưởng ứng tết dân số và kế hoạch hóa gia đình, mỗi gia đình sinh từ 1 đến 2 con là đủ.
* Liên hệ.
- Em hãy cho biết số liệu dân số ở địa phương em?
Dân số tỉnh Sơn La có 1.195.107 người.
Dân số huyện Sông Mã trên 133.000 người
Dân số xã Chiềng Khương 11.317 người
Thứ sáu, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Địa lí
Bài 8: Dân số nước ta
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm dân số nước ta.
Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ tăng dân số ở nước ta.
Trò chơi: Ô CHỮ KÌ DIỆU
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu quả của sự tăng dân số nhanh.
1. Dân số
2. Gia tăng dân số
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng trên một triệu người.
Dân số đông và tăng nhanh gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu trong cuộc sống của người dân.
Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, những năm gần đây tốc độ tăng dân số của nước ta đã giảm hơn so với trước.
Thứ sáu, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Địa lí
Bài 8: Dân số nước ta
Củng cố, dặn dò
 
Gửi ý kiến