Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Dân số nước ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Ngọc Huyền
Ngày gửi: 22h:36' 30-10-2023
Dung lượng: 81.0 MB
Số lượt tải: 289
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Ngọc Huyền
Ngày gửi: 22h:36' 30-10-2023
Dung lượng: 81.0 MB
Số lượt tải: 289
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Phạm Thị Tố Quyên
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
Địa lí
Rừng có vai trò
như thế nào đối với
đời sống và sản xuất
của con người?
Nước ta có khí hậu
A
Nhiệt đới gió mùa
B
Nhiệt đới
C
Ôn đới
D
Gió mùa
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày
đặc, nhưng ít sông lớn, có lượng nước
thay đổi theo mùa
A. Đúng
B. Sai
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
Địa lí
Bài 8: DÂN SỐ NƯỚC TA
Dân số nước ta
Sự gia tăng dân số
02
Dân số nước ta
01
Hậu quả của
03 gia tăng dân số
Dân số là gì?
Dân số là tập hợp
những con người đang
sống ở một vùng địa lí
hoặc một không gian
nhất định, là nguồn lao
động quý báu cho sự phát
triển kinh tế - xã hội.
1. Dân số nước ta
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004.
Dựa vào bảng số liệu số dân các nước Đông Nam
Á năm 2004, em hãy trả lời những câu hỏi sau:
* Năm 2004, số dân nước ta
là bao nhiêu người?
* Nước ta có số dân đứng
hàng thứ mấy trong các
nước Đông Nam Á?
* Em có nhận xét gì về đặc
điểm dân số Việt Nam?
(Việt
Nam
là
nước
đông
dân
Bảng số liệu số dân các nước
hay ít dân?).
Đông Nam Á năm 2004.
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004.
Năm
2004,
dân
nước
tahàng
làhay
bao
Việt Nam
nước
ítnhiêu
dân?
** Nước
ta cólàsố
số
dânđông
đứngdân
thứ
mấyngười?
trong
các nước Đông Nam Á?
Năm
2004,
nước
ta là
triệu
người.
Việt
Nam
làdân
nước
cóđứng
dân
số82,0
đông
. 3 trong
Nước
ta số
có
số
dân
hàng
thứ
các nước Đông Nam Á, sau In-đô-nê-xi-a và
Phi-líp-pin.
Bảng số liệu số dân các nước
Đông Nam Á năm 2004.
Năm 2004, nước ta
có dân số khoảng 82
triệu người. Nước ta có
dân số đứng thứ 3 ở
Đông Nam Á và là một
trong những nước đông
dân trên thế giới (theo
tạp chí Dân số và Phát
triển, năm 2004 Việt
Nam là nước đông dân
thứ 14 trên thế giới).
Dân số các nước vào năm 2021
Indonesia
Philippine
Vietnam
Thailand
Myanmar
Malaysia
Cambodia
Laos
Singapore
Timo leste
Brunei
273 523 621
109 581 085
98 176 244
69 799 978
54 409 794
32 365 998
16 718 971
7 275 556
5 685 807
1 318 442
437 483
Indonesia
273 523 621
Philippine
109 581 085
Vietnam
98 176 244
Ba nước Đông Nam
Á có số dân đông nhất là
In-đô-nê-xi-a; Phi-líp-pin
và Việt Nam.
Dân số đông có
lợi ích gì?
Nguồn lao động dồi dào
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn
2. Gia tăng dân số ở Việt Nam.
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Triệu
người
100
87,9
80
60
64,4
96,46
76,3
52,7
40
20
1979
1989
1999
2009
Biểu đồ số dân
Việt Nam qua các năm
2019
- Tính từ năm 1979 đến năm
2019, dân số nước ta tăng
lên bao nhiêu triệu người?
- Trung bình mỗi năm dân
số nước ta tăng lên bao
nhiêu?
Năm
- Nêu nhận xét về sự tăng
dân số của nước ta.
Từ năm 1979 đến năm 2019, dân số
nước ta tăng lên bao nhiêu triệu người?
Triệu
người
100
87,9
80
60
64,4
96,46
76,3
52,7
40
20
1979
1989
1999
2009
2019 Năm
Biểu đồ số dân
Việt Nam qua các năm
Từ năm 1979 đến năm
2019, dân số nước ta tăng
từ 52,7 triệu người lên
96,46 triệu người ( tăng
43,76 triệu người)
Trung bình mỗi năm dân số nước ta
tăng lên bao nhiêu?
Triệu
người
100
87,9
80
60
64,4
96,46
Trung bình mỗi năm
tăng thêm hơn 1 triệu
người (1,18 triệu người)
76,3
52,7
40
20
1979
1989
1999
2009
2019 Năm
Biểu đồ số dân
Việt Nam qua các năm
Em có nhận xét gì về sự tăng dân số của nước ta?
Dân số nước ta tăng
nhanh, bình quân mỗi
năm tăng thêm khoảng
trên một triệu người.
Nguyên nhân của
sự gia tăng dân số
là gì?
Tư tưởng trọng nam khinh
nữ
Quan niệm đông con cái
sẽ có nhiều tài lộc
Do chênh lệch tỉ lệ sinh tử
2. Gia tăng dân số ở Việt Nam
Dân số của nước ta tăng nhanh,
bình quân mỗi năm tăng thêm
khoảng trên một triệu người.
3. Hậu quả của dân số tăng nhanh.
Dân số tăng nhanh
đã dẫn đến những
hậu quả gì?
Điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn,
thiếu thốn.
Quá tải trong các bệnh viện, trường học và trong giao thông
Phá rừng lấy đất làm nhà
Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, ô nhiễm môi trường
Kinh tế chậm phát triển, thiếu việc làm, mất trật tự xã hội.
3. Hậu quả của dân số tăng nhanh.
Hậu
quả
của
việc
gia
tăng
dân số.
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến cuộc sống
nghèo đói, khổ cực, …
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện…không
đảm bảo an toàn giao thông, chất lượng y tế, giáo
dục không đảm bảo,…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa bãi -> cạn kiệt
tài nguyên -> ô nhiễm môi trường -> thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện giáo
dục và quản lí -> mất trật tự xã hội, …
* Quan sát và nhận xét về nội dung hai bức tranh sau:
Gia đình ít con
Cuộc sống vui vẻ, đầy
đủ, hạnh phúc.
Gia đình đông con.
Cuộc sống khó khăn, thiếu
thốn, vất vả.
* Gia đình ít con có đời sống như thế nào?
- Kinh tế gia đình đảm bảo, đủ ăn, đủ mặc,
gia đình đảm bảo tiện nghi, có thời gian thư
giãn nghỉ ngơi, đi du lịch, có sự tích lũy để
dành,…
- Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn…
- Gia đình hạnh phúc.
* Gia đình có ít con là
những gia đình luôn
vui vẻ và hạnh phúc.
Để hạn chế sự tăng
nhanh dân số, Nhà nước ta
đã có những biện pháp gì?
Nhà nước thực hiện chính sách tuyên truyền
kế hoạch hóa gia đình.
Do chính sách truyên truyền rộng khắp về kế
hoạch hóa gia đình, mọi tầng lớp nhân dân ý thức
được tác hại của gia đình khi sinh đông con. Cho đến
nay tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm so với trước.
Chất lượng cuộc sống được cải thiện rất nhiều.
GHI NHỚ
Nước ta có diện tích vào loại trung
bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông
dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây
nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời
sống. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân
số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện
tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Trò chơi
Câu 1: Năm 2004, nước ta có số dân là:
a) 76,3 triệu người
b) 82,0 triệu người
c) 81,2 triệu người
Câu 2: Số dân nước ta đứng thứ mấy trong
các nước ở Đông Nam Á?
a) Thứ 1
b) Thứ 2
c) Thứ 3
Câu 3: Nước ta có số dân tăng :
a) Chậm
b) Trung bình
c) Nhanh
DẶN DÒ
- Xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau:
CÁC DÂN TỘC, SỰ
PHÂN BỐ DÂN CƯ.
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
Địa lí
Rừng có vai trò
như thế nào đối với
đời sống và sản xuất
của con người?
Nước ta có khí hậu
A
Nhiệt đới gió mùa
B
Nhiệt đới
C
Ôn đới
D
Gió mùa
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày
đặc, nhưng ít sông lớn, có lượng nước
thay đổi theo mùa
A. Đúng
B. Sai
Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022
Địa lí
Bài 8: DÂN SỐ NƯỚC TA
Dân số nước ta
Sự gia tăng dân số
02
Dân số nước ta
01
Hậu quả của
03 gia tăng dân số
Dân số là gì?
Dân số là tập hợp
những con người đang
sống ở một vùng địa lí
hoặc một không gian
nhất định, là nguồn lao
động quý báu cho sự phát
triển kinh tế - xã hội.
1. Dân số nước ta
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004.
Dựa vào bảng số liệu số dân các nước Đông Nam
Á năm 2004, em hãy trả lời những câu hỏi sau:
* Năm 2004, số dân nước ta
là bao nhiêu người?
* Nước ta có số dân đứng
hàng thứ mấy trong các
nước Đông Nam Á?
* Em có nhận xét gì về đặc
điểm dân số Việt Nam?
(Việt
Nam
là
nước
đông
dân
Bảng số liệu số dân các nước
hay ít dân?).
Đông Nam Á năm 2004.
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004.
Năm
2004,
dân
nước
tahàng
làhay
bao
Việt Nam
nước
ítnhiêu
dân?
** Nước
ta cólàsố
số
dânđông
đứngdân
thứ
mấyngười?
trong
các nước Đông Nam Á?
Năm
2004,
nước
ta là
triệu
người.
Việt
Nam
làdân
nước
cóđứng
dân
số82,0
đông
. 3 trong
Nước
ta số
có
số
dân
hàng
thứ
các nước Đông Nam Á, sau In-đô-nê-xi-a và
Phi-líp-pin.
Bảng số liệu số dân các nước
Đông Nam Á năm 2004.
Năm 2004, nước ta
có dân số khoảng 82
triệu người. Nước ta có
dân số đứng thứ 3 ở
Đông Nam Á và là một
trong những nước đông
dân trên thế giới (theo
tạp chí Dân số và Phát
triển, năm 2004 Việt
Nam là nước đông dân
thứ 14 trên thế giới).
Dân số các nước vào năm 2021
Indonesia
Philippine
Vietnam
Thailand
Myanmar
Malaysia
Cambodia
Laos
Singapore
Timo leste
Brunei
273 523 621
109 581 085
98 176 244
69 799 978
54 409 794
32 365 998
16 718 971
7 275 556
5 685 807
1 318 442
437 483
Indonesia
273 523 621
Philippine
109 581 085
Vietnam
98 176 244
Ba nước Đông Nam
Á có số dân đông nhất là
In-đô-nê-xi-a; Phi-líp-pin
và Việt Nam.
Dân số đông có
lợi ích gì?
Nguồn lao động dồi dào
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn
2. Gia tăng dân số ở Việt Nam.
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Triệu
người
100
87,9
80
60
64,4
96,46
76,3
52,7
40
20
1979
1989
1999
2009
Biểu đồ số dân
Việt Nam qua các năm
2019
- Tính từ năm 1979 đến năm
2019, dân số nước ta tăng
lên bao nhiêu triệu người?
- Trung bình mỗi năm dân
số nước ta tăng lên bao
nhiêu?
Năm
- Nêu nhận xét về sự tăng
dân số của nước ta.
Từ năm 1979 đến năm 2019, dân số
nước ta tăng lên bao nhiêu triệu người?
Triệu
người
100
87,9
80
60
64,4
96,46
76,3
52,7
40
20
1979
1989
1999
2009
2019 Năm
Biểu đồ số dân
Việt Nam qua các năm
Từ năm 1979 đến năm
2019, dân số nước ta tăng
từ 52,7 triệu người lên
96,46 triệu người ( tăng
43,76 triệu người)
Trung bình mỗi năm dân số nước ta
tăng lên bao nhiêu?
Triệu
người
100
87,9
80
60
64,4
96,46
Trung bình mỗi năm
tăng thêm hơn 1 triệu
người (1,18 triệu người)
76,3
52,7
40
20
1979
1989
1999
2009
2019 Năm
Biểu đồ số dân
Việt Nam qua các năm
Em có nhận xét gì về sự tăng dân số của nước ta?
Dân số nước ta tăng
nhanh, bình quân mỗi
năm tăng thêm khoảng
trên một triệu người.
Nguyên nhân của
sự gia tăng dân số
là gì?
Tư tưởng trọng nam khinh
nữ
Quan niệm đông con cái
sẽ có nhiều tài lộc
Do chênh lệch tỉ lệ sinh tử
2. Gia tăng dân số ở Việt Nam
Dân số của nước ta tăng nhanh,
bình quân mỗi năm tăng thêm
khoảng trên một triệu người.
3. Hậu quả của dân số tăng nhanh.
Dân số tăng nhanh
đã dẫn đến những
hậu quả gì?
Điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn,
thiếu thốn.
Quá tải trong các bệnh viện, trường học và trong giao thông
Phá rừng lấy đất làm nhà
Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, ô nhiễm môi trường
Kinh tế chậm phát triển, thiếu việc làm, mất trật tự xã hội.
3. Hậu quả của dân số tăng nhanh.
Hậu
quả
của
việc
gia
tăng
dân số.
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến cuộc sống
nghèo đói, khổ cực, …
Quá tải đường xá, trường học, bệnh viện…không
đảm bảo an toàn giao thông, chất lượng y tế, giáo
dục không đảm bảo,…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa bãi -> cạn kiệt
tài nguyên -> ô nhiễm môi trường -> thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện giáo
dục và quản lí -> mất trật tự xã hội, …
* Quan sát và nhận xét về nội dung hai bức tranh sau:
Gia đình ít con
Cuộc sống vui vẻ, đầy
đủ, hạnh phúc.
Gia đình đông con.
Cuộc sống khó khăn, thiếu
thốn, vất vả.
* Gia đình ít con có đời sống như thế nào?
- Kinh tế gia đình đảm bảo, đủ ăn, đủ mặc,
gia đình đảm bảo tiện nghi, có thời gian thư
giãn nghỉ ngơi, đi du lịch, có sự tích lũy để
dành,…
- Nuôi con học hành đến nơi, đến chốn…
- Gia đình hạnh phúc.
* Gia đình có ít con là
những gia đình luôn
vui vẻ và hạnh phúc.
Để hạn chế sự tăng
nhanh dân số, Nhà nước ta
đã có những biện pháp gì?
Nhà nước thực hiện chính sách tuyên truyền
kế hoạch hóa gia đình.
Do chính sách truyên truyền rộng khắp về kế
hoạch hóa gia đình, mọi tầng lớp nhân dân ý thức
được tác hại của gia đình khi sinh đông con. Cho đến
nay tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm so với trước.
Chất lượng cuộc sống được cải thiện rất nhiều.
GHI NHỚ
Nước ta có diện tích vào loại trung
bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông
dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây
nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời
sống. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân
số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện
tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Trò chơi
Câu 1: Năm 2004, nước ta có số dân là:
a) 76,3 triệu người
b) 82,0 triệu người
c) 81,2 triệu người
Câu 2: Số dân nước ta đứng thứ mấy trong
các nước ở Đông Nam Á?
a) Thứ 1
b) Thứ 2
c) Thứ 3
Câu 3: Nước ta có số dân tăng :
a) Chậm
b) Trung bình
c) Nhanh
DẶN DÒ
- Xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau:
CÁC DÂN TỘC, SỰ
PHÂN BỐ DÂN CƯ.
 








Các ý kiến mới nhất