Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thùy Linh
Ngày gửi: 15h:05' 25-08-2016
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
Giáo viên : Phan Thị Phượng
Trường Quốc Tế Á Châu
1. SỐ DÂN :
Năm 2002 : 79,7 triệu người

Năm 2009 : 85,7 triệu người
Nước ta đứng thứ bao nhiêu về diện tích và dân số ? Điều đó nói lên đặc điểm gì của dân số nước ta ?
Diện tích : thứ 58
Dân số : thứ 3 ĐNÁ, 14 thế giới
Là một nước đông dân.

Năm 2015 dân số nước ta là bao nhiêu ?
Bài 2 : DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
1. SỐ DÂN :
Năm 2009 : 85,7 triệu người.
Năm 2015 : 91,7 triệu người.
Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông Nam Á và 14 thế giới)
2. GIA TĂNG DÂN SỐ :
Bài 2 : DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
80,9
Quan sát H2.1, nêu nhận xét về tình hình biến đổi dân số của nước ta.
Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh ?
Dân số nước ta tăng nhanh, cuối những năm 50 có hiện tượng bùng nổ dân số.
2. GIA TĂNG DÂN SỐ :
Hiện nay tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm (tuy nhiên vẫn tăng 1 triệu người/năm).
Bài 2 : DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
QS bảng 2.1, xác định vùng có tỉ lệ gia tăng tự
nhiên cao nhất, thấp nhất. Các vùng có tỉ lệ
gia tăng tự nhiên cao hơn trung bình cả nước.
Tỉ lệ gia tăng dân số khác nhau giữa các vùng.
2. GIA TĂNG DÂN SỐ :
Dân số nước ta tăng nhanh, cuối những năm 50 có hiện tượng bùng nổ dân số.
Hiện nay tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm (tuy nhiên vẫn tăng 1 triệu người/năm).
Bài 2 : DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
Dân số đông và tăng nhanh đã gây nên hậu quả gì ?
DÂN SỐ ĐÔNG
Nghèo đói
Đời sống thấp
Ảnh hưởng tới
văn hóa, y tế,
giáo dục
Ảnh hưởng đến
tài nguyên,
môi trường
Thừa lao động
Thiếu việc làm
3. CƠ CẤU DÂN SỐ :
a. Theo giới tính :
Nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ
thời kì 1979 – 1999.
Kết luận :
Từ 0 – 14t : Nam thường cao hơn nữ.
Từ 15t trở lên : Nữ thường cao hơn nam.
Bài 2 : DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
Cho biết tỉ số giới tính là gì ?
Là số nam so với 100 nữ
Tỉ số giới tính thay đổi do
những nguyên nhân nào ?

Do chiến tranh.
Hiện tượng chuyển cư.
Tỉ số giới tính của nước ta
hiện nay như thế nào ?
Mất cân đối giữa nam và nữ
3. CƠ CẤU DÂN SỐ :
a. Theo giới tính :
Tỉ số giới tính là số nam so với 100 nữ.
Tỉ số giới tính đang dần mất cân đối (hiện nay 115 nam/100 nữ).
Bài 2 : DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
Theo độ tuổi nước ta được coi là
có kết cấu dân số như thế nào ?
Có kết cấu dân số trẻ.
Nhận xét về cơ cấu theo nhóm tuổi
của nước ta thời kì 1979 – 1999.

Cơ cấu theo nhóm tuổi đang có sự thay đổi.
Bài 2 : DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
3. CƠ CẤU DÂN SỐ :
b. Theo độ tuổi :
Cơ cấu theo độ tuổi đang có sự thay đổi.
Độ tuổi 0 – 14t giảm.
Độ tuổi từ 15 trở lên tăng.
Rút ra nhận xét sau khi tính.
Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên :
Tỉ lệ GTTN (%) =
Tỉ suất sinh (‰) – Tỉ suất tử (‰)
10
BÀI TẬP 3 :
CỦNG CỐ
1979
1999
Năm
32,5
7,2
19,9
5,5
%
Tỉ lệ GTTN
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TÌNH HÌNH GIA TĂNG TỰ NHIÊN CỦA DÂN SỐ NƯỚC TA THỜI KÌ 1979 – 1999.
Thanks for watching
 
Gửi ý kiến