Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thu như
Ngày gửi: 14h:27' 17-05-2017
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 395
Số lượt thích: 1 người (lê thị thu như)
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ GIỜ
ĐỊA LÍ LỚP 9
Trường THCS Liên Châu
Giáo viên: Lê Thị Thu Như
Trường THCS Liên Châu



Tiết 2
BÀI 2
DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Số dân
Dân số là gì ?
Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể

Với diện tích xếp thứ 58 và số dân xếp thứ 13 trên thế giới, em có kết luận gì về số dân của nước ta?
I. Số dân
- Năm 2015 : 91,7 triệu người.
- Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông Nam Á và 14 thế giới)
II. Gia tăng dân số
Nhận xét về tình hình dân số nước ta qua các năm ? Giai đoạn nào tăng nhanh ? Tăng chậm ?
Dân số nước ta tăng nhanh liên tục .
+ Tăng nhanh 1954-1999
+ Tăng chậm 1999- 2003
tăng 52,5 triệu người
Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các năm ?
Tăng nhanh từ 1954 – 1960, sau đó giảm, giảm nhất 1979-2003
tăng
giảm
Quan sát biểu đồ trên , giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
- Quy mô dân số nước ta lớn.
- Cơ cấu dân số nước ta trẻ, các nhóm tuổi trẻ có tỉ trọng cao, do đó lứa tuổi sinh đẻ và "tiềm năng sinh đẻ" còn cao.
I. Số dân
- Năm 2015 : 91,7 triệu người.
- Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông Nam Á và 14 thế giới)
II. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, cuối những năm 50 có hiện tượng bùng nổ dân số.
- Hiện nay tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm (tuy nhiên vẫn tăng 1 triệu người/năm).

Lợi ích của một nước có dân số đông là gì?
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Nguồn lao động dồi dào.
*Thảo luận nhóm:(3 phút)
- Nhóm 1: Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì đối với phát triển kinh tế?
- Nhóm 2: Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì đối với xã hội?
- Nhóm 3: Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì đối với môi trường?
Hậu quả gia tăng dân số
Kinh tế
Xã hội
Môi trường
-Lao động việc làm gặp khó khăn
-Tốc độ phát triển kinh tế chậm
-Tiêu dùng nhiều, tích lũy ít
- Giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏa gặp nhiều khó khăn
- Thu nhập thấp
- Cạn kiệt tài nguyên: đốt rừng làm nương rẫy, khai thác khoáng sản, nguồn lợi thủy hải sản quá mức…
- Ô nhiễm môi trường
I. Số dân
- Năm 2015 : 91,7 triệu người.
- Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông Nam Á và 14 thế giới)
II. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, cuối những năm 50 có hiện tượng bùng nổ dân số.
- Hiện nay tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm (tuy nhiên vẫn tăng 1 triệu người/năm).
- Nguyên nhân: Do số dân đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều, quan niệm phong kiến.
- Hậu quả: gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế-xã hội
Quan sát bảng trên, nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giữa các vùng?
Bảng 2.1. Tỉ lệ tăng tự niên của dân số ở các vùng năm 1999
I. Số dân
- Năm 2015 : 91,7 triệu người.
- Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông Nam Á và 14 thế giới)
II. Gia tăng dân số
- Dân số nước ta tăng nhanh, cuối những năm 50 có hiện tượng bùng nổ dân số.
- Hiện nay tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm (tuy nhiên vẫn tăng 1 triệu người/năm).
- Nguyên nhân: Do số dân đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều, quan niệm phong kiến.
- Hậu quả: gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế-xã hội
- Tỉ lệ gia tăng dân số khác nhau giữa các vùng.
I. Số dân
II. Gia tăng dân số
III. Cơ cấu dân số.
Từ bảng 2.2, nhận xét tỉ lệ 2 nhóm tuổi nam, nữ thời kì 1979-1999? Cho biết cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 - 1999?
Bảng 2.2: cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam %
Nam < Nữ 3%
Nam < Nữ 2,6%
Nam < Nữ 1,6%
42,5
39
33,5

9%
50,4
53,8
58,4
7,1
7,2
8,1
8%
1%
Cho biết tỉ số giới tính là gì ?
Tỉ số giới tính thay đổi do
những nguyên nhân nào ?
Tỉ số giới tính của nước ta
hiện nay như thế nào ?
I. Số dân
II. Gia tăng dân số
III. Cơ cấu dân số.
- Tỉ số giới tính là số nam so với 100 nữ.
a. Theo giới tính :
- Tỉ số giới tính đang dần mất cân đối (hiện nay 115 nam/100 nữ).
Năm 2005 so với 1999, nhóm 0-14 tuổi giảm 6,5%, nhóm 15-59 tuổi tăng 5,6% và nhóm 60 tuổi trở lên tăng 0,9%
60 tuổi trở lên
Theo độ tuổi nước ta được coi là
có kết cấu dân số như thế nào ?
I. Số dân
II. Gia tăng dân số
III. Cơ cấu dân số.
- Tỉ số giới tính là số nam so với 100 nữ.
a. Theo giới tính :
- Tỉ số giới tính đang dần mất cân đối (hiện nay 115 nam/100 nữ).
Cơ cấu dân số trẻ và đang có sự biến đổi nhanh chóng từ cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số già:
- Tỉ trọng từ 0-14 tuổi giảm dần.
- Tỉ trọng từ 15-59 và 60 tuổi trở lên tăng dần.
b. Theo độ tuổi :
Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979-1999. Đơn vị tính %o
a. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm và nêu nhận xét?
b. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì 1979-1999?
Củng cố
10
Tỉ lệ sinh ( %o) - tỉ lệ tử( %o)
a.Tính tỉ lệ tăng tự nhiên
=
(%)
1979
1999
(Năm)
32,5
7,2
19,9
5,5
tỉ lệ tăng tự nhiên
(%)
Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thời kì 1979-1999
Tỉ lệ sinh
tỉ lệ tử
tỉ lệ tăng tự nhiên
b. Vẽ biểu đồ
Trường THCS Liên Châu
CẢM ƠN THẦY, CÔ VÀ CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE
 
Gửi ý kiến