Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan thị nhật hoàng
Ngày gửi: 18h:34' 01-08-2018
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 443
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2:
DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
Nội dung chính
1. Dân sô
2. Gia tăng dân số
3. Cơ cấu dân số
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
1. Dân số
Nước ta đứng thứ bao nhiêu về diện tích và dân số ? Điều đó nói lên đặc điểm gì của dân số nước ta ?
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
1. Dân số
Năm 2009 : 85,7 triệu người.
Năm 2017 : 95,4 triệu người.
Việt Nam là nước đông dân (Đứng thứ 3 Đông Nam Á và 14 thế giới)
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
2. Gia tăng dân số
80,9
Nhận xét về tình hình tăng dân số nước ta?
Dưới 15 tuổi
Từ 15-64 tuổi
Trên 64 tuổi
Phân bố các độ tuổi ở Việt Nam, tính theo đầu năm 2017
Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhanh, nhưng dân số vẫn tăng nhanh
Dân số đông và tăng nhnah gây ra những hậu quả gì?
Dựa vào bảng 2.1, nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số ở các vùng
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
2. Gia tăng dân số
Tỉ lệ gia tăng dân số khác nhau giữa các vùng.
Dân số nước ta tăng nhanh, cuối những năm 50 có hiện tượng bùng nổ dân số.
- Hiện nay tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm (tuy nhiên vẫn tăng 1 triệu người/năm).
- Dân số nước ta đông và tăng nhanh liên tục để lại nhiều hậu qủa nghiêm trọng
Nhờ thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình nên những năm gần đây tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đã giảm.
DÂN SỐ ĐÔNG
Nghèo đói
Đời sống thấp
Ảnh hưởng tới
văn hóa, y tế,
giáo dục
Ảnh hưởng đến
tài nguyên,
môi trường
Thừa lao động
Thiếu việc làm
a. Theo giới tính :
Kết luận :
Từ 0 – 14t : Nam thường cao hơn nữ.
Từ 15t trở lên : Nữ thường cao hơn nam.
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
3. Cơ cấu dân số
Nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 -1999?
Cho biết tỉ số giới tính là gì ?
Là số nam so với 100 nữ
Tỉ số giới tính thay đổi do
những nguyên nhân nào ?
Do chiến tranh.
Hiện tượng chuyển cư.
Tỉ số giới tính của nước ta
hiện nay như thế nào ?
Mất cân đối giữa nam và nữ
Theo độ tuổi nước ta được coi là
có kết cấu dân số như thế nào ?
Có kết cấu dân số trẻ.
Nhận xét về cơ cấu theo nhóm tuổi
của nước ta thời kì 1979 – 1999.

Cơ cấu theo nhóm tuổi đang có sự thay đổi.
Tỉ số giới tính là số nam so với 100 nữ.
Tỉ số giới tính đang dần mất cân đối (hiện nay 115 nam/100 nữ).
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
3. Cơ cấu dân số
Cơ cấu theo độ tuổi đang có sự thay đổi.
Độ tuổi 0 – 14t giảm.
Độ tuổi từ 15 trở lên tăng.
Rút ra nhận xét sau khi tính.
Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên :
Tỉ lệ GTTN (%) =
Tỉ suất sinh (‰) – Tỉ suất tử (‰)
10
BÀI TẬP 3 :
CỦNG CỐ
1979
1999
Năm
32,5
7,2
19,9
5,5
%
Tỉ lệ GTTN
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TÌNH HÌNH GIA TĂNG TỰ NHIÊN CỦA DÂN SỐ NƯỚC TA THỜI KÌ 1979 – 1999.
 
Gửi ý kiến