Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyên ba Dung
Ngày gửi: 15h:17' 08-09-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 412
Nguồn:
Người gửi: nguyên ba Dung
Ngày gửi: 15h:17' 08-09-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 412
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2
DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. SỐ DÂN
Cho biết số dân Việt Nam ở từng thời điểm.
( Biểu đồ H.1 SGK trang 7 + biểu đồ cột chồng Atlat trang 15 + thông tin trên Internet… )
Tỉ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Việt Nam như sau:
- 4.234 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày.
- 1.733 người chết trung bình mỗi ngày.
Trung bình mỗi ngày tăng 2.501 người.
BÀI 2
DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. SỐ DÂN
- Dân số nước ta vào cuối năm 2017 là 93,7 triệu người.( hiện nay > 98 triệu người )
- Việt Nam là nước đông dân xếp thứ 3 khu vực Đông Nam Á, thứ 8 châu Á và thứ 13 thế giới.
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
Quan sát H 2.1 SGK trang 7
Nhận xét về tình hình tăng dân số của nước ta. Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh ?
Biểu đồ cột
Dân số tăng nhanh ( mỗi năm tăng thêm khoảng một triệu người )
Chứng minh giai đoạn 1954 – 2003 cách nhau 49 năm
+ 1954 số dân 23,8 triệu người
+ 2003 số dân 80,9 triệu người
( 80,9 – 23,8 = 57,1 triệu người )
Cách nhau 49 năm số dân tăng 57,1 triệu người Bình quân 1 năm tăng 57,1/49 = 1,17 triệu người.
Vì:
Quy mô dân số đông.
Cơ cấu dân số trẻ.
Số người trong độ tuổi sinh đẻ cao.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( đường màu đỏ biểu đồ H2.1 SGK trang 7 )
Giai đoạn 1954 – 2003 chia làm 3 giai đoạn
+ Giai đoạn 1954 – 1960 ( tăng )
+ Giai đoạn 1960 – 1970 ( biến động )
+ Giai đoạn 1970 – 2003 ( giảm )
Theo em giai đoạn nào xảy ra tình trạng bùng nổ dân số ? Lí do
- Bùng nổ dân số là sự gia tăng dân số quá nhanh trong một thời gian ngắn. ( Tỉ lệ sinh vẫn cao nhưng tỉ lệ tử thấp ) gây ảnh hưởng tiêu cực đến mọi mặt của đời sống xã hội.
- Nguyên nhân: Nhờ những tiến bộ y tế, cải thiện điều kiện sinh hoạt.
Theo em có các giải pháp nào hạn chế tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số nước ta ?
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
- Gia tăng dân số nhanh.
- Từ cuối những năm 50 đến những những năm cuối thế kỉ XX, nước ta có hiện tượng "bùng nổ dân số".
- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm.
Dựa vào bảng 2.1 SGK trang 8
Các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất và các vùng cao hơn mức trung bình của cả nước.
So sánh tỉ lệ tăng tự nhiên ở thành thị và nông thôn.
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khác nhau giữa các vùng.
- Tỉ lệ gia tăng ở nông thôn cao hơn thành thị.
Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì ?
+ Kinh tế
+ Xã hội
+ Môi trường
Khai thác vàng trái phép
Khai thác than
Chặt phá rừng
Đốt rừng làm nương rẫy
TÀI NGUYÊN CẠN KIỆT
ÙN TẮC GIAO THÔNG, THIẾU NHÀ Ở, BỆNH VIỆN QUÁ TẢI
GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
THIẾU NHÀ TRẺ VÀ TRƯỜNG HỌC
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
- Môi trường: bị ô nhiễm
Tài nguyên: Cạn kiệt
- Không gian cư trú: chật hẹp
ĐỐI VỚI KINH TẾ
- Phát triển kinh tế: chậm
- Thu nhập: thấp
ĐỐI VỚI XÃ HỘI
Việc làm: Thiếu
- Y tế, giáo dục, văn hóa:
phát triển chậm
- Các tệ nạn xã hội: phát sinh…
HẬU QUẢ
CỦA DÂN SỐ ĐÔNG
VÀ TĂNG NHANH
III. CƠ CẤU DÂN SỐ
Bảng 2.2. Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam ( % )
Dựa vào bảng 2.2, hãy nhận xét:
Tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 – 1999.
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 1999.
114,3 bé trai/100 bé gái
( năm 2014)
Dự kiến: Năm 2030 ở Việt Nam sẽ thừa trên 3 triệu đàn ông không có vợ và vào năm 2050, tình trạng thiếu phụ nữ ở độ tuổi kết hôn là 2,3 – 4,3 người.
Tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 – 1999.
+ Tỉ lệ nữ > nam, thay đổi theo thời gian.
+ Tỉ lệ nữ đang giảm, tỉ lệ nam đang tăng.
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 1999.
+ Nhóm tuổi 0- 14 tuổi giảm dần.
+ Nhóm từ 15- 59 tuổi tăng dần.
+ Nhóm từ 60 tuổi trở lên tăng dần.
Tỉ số giới tính ( số nam so với 100 nữ )
+ TSGT = 100 ( Nam = Nữ )
+ TSGT > 100 ( Nam > Nữ )
+ TSGT < 100 ( Nam < Nữ )
* TSGT cao ( vùng nhập cư ), TSGT thấp ( vùng xuất cư )
Cho biết thông tin về giới tính thứ 3 ở Việt Nam.
III. CƠ CẤU DÂN SỐ
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi:
+ Nước ta đang có sự thay đổi:Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên ( theo chiều hướng già đi ).
- Cơ cấu dân số theo giới tính.
+ Tỉ số giới tính thấp, đang có sự thay đổi.
+ Tỉ số giới tính khác nhau giữa các địa phương.
- Cơ cấu giới tính nam tiến tới cân bằng với nữ.
Chọn câu đúng nhất
1/ Một trong những đặc điểm của dân số Việt Nam hiện nay:
A. Tỉ lệ sinh tương đối cao – tỉ lệ tử tương đối thấp.
B. Tỉ lệ sinh tương đối thấp - tỉ lệ tử tương đối thấp.
C. Tỉ lệ sinh tương đối thấp - tỉ lệ tử tương đối cao.
D. Tỉ lệ sinh tương đối cao - tỉ lệ tử tương đối cao.
2/ Mỗi năm, dân số Việt Nam tăng bao nhiêu người ?
Khoảng 1 triệu người.
Khoảng 1,5 triệu người.
Khoảng 2 triệu người.
Khoảng 3 triệu người.
3/ Hiện tượng “ bùng nổ dân số ” ở Việt Nam xuất hiện vào khoảng thời gian nào ?
Thập niên 50 của thế kỷ XX.
Thập niên 60 của thế kỷ XX.
Thập niên 70 của thế kỷ XX.
Thập niên 80 của thế kỷ XX.
4/ Tại sao hiện nay nước ta có cơ cấu dân số trẻ ?
Do có tỉ lệ tăng tự nhiên thấp trong một thời gian dài.
Do có tỉ lệ tăng tự nhiên cao trong một thời gian ngắn.
Do có tỉ lệ tăng tự nhiên cao trong một thời gian dài.
Do có tỉ lệ tăng tự nhiên thấp trong một thời gian ngắn.
Hướng dẫn làm bài tập 3 SGK trang 10
- Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: ta lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử của từng năm (đơn vị %)
- Vẽ biểu đồ: vẽ 2 đường biểu diễn trên 1 hệ tọa độ: một đường thể hiện tỉ suất tử, một đường thể hiện tỉ suất sinh và khoảng cách giữa 2 đường đó chính là tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số.
Tỉ lệ GTDSTN 1979 là 32,5 %O - 7,2 %O = 25,3 %O = 2,53%
Tỉ lệ GTDSTN 1999 là 19,9 %O - 5,6 %O = 14,3 %O = 1,43%
Tỉ lệ tăng tự nhiên
0
10
20
30
40
%O
Năm
1979
1999
32,5
19,9
7,2
5,6
Tỉ suất sinh
Tỉ suất tử
Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thời kì 1979 - 2009
Tỉ lệ GTDSTN 1999 là 19,9 %O - 5,6 %O = 14,3 %O = 1,43%
Tỉ lệ GTDSTN 1979 là 32,5 %O - 7,2 %O = 25,3 %O = 2,53%
2009
17,6
6,7
Chuẩn bị nội dung bài 3
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
- Nội dung soạn tương tự hướng dẫn bài 1
DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. SỐ DÂN
Cho biết số dân Việt Nam ở từng thời điểm.
( Biểu đồ H.1 SGK trang 7 + biểu đồ cột chồng Atlat trang 15 + thông tin trên Internet… )
Tỉ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Việt Nam như sau:
- 4.234 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày.
- 1.733 người chết trung bình mỗi ngày.
Trung bình mỗi ngày tăng 2.501 người.
BÀI 2
DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. SỐ DÂN
- Dân số nước ta vào cuối năm 2017 là 93,7 triệu người.( hiện nay > 98 triệu người )
- Việt Nam là nước đông dân xếp thứ 3 khu vực Đông Nam Á, thứ 8 châu Á và thứ 13 thế giới.
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
Quan sát H 2.1 SGK trang 7
Nhận xét về tình hình tăng dân số của nước ta. Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh ?
Biểu đồ cột
Dân số tăng nhanh ( mỗi năm tăng thêm khoảng một triệu người )
Chứng minh giai đoạn 1954 – 2003 cách nhau 49 năm
+ 1954 số dân 23,8 triệu người
+ 2003 số dân 80,9 triệu người
( 80,9 – 23,8 = 57,1 triệu người )
Cách nhau 49 năm số dân tăng 57,1 triệu người Bình quân 1 năm tăng 57,1/49 = 1,17 triệu người.
Vì:
Quy mô dân số đông.
Cơ cấu dân số trẻ.
Số người trong độ tuổi sinh đẻ cao.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( đường màu đỏ biểu đồ H2.1 SGK trang 7 )
Giai đoạn 1954 – 2003 chia làm 3 giai đoạn
+ Giai đoạn 1954 – 1960 ( tăng )
+ Giai đoạn 1960 – 1970 ( biến động )
+ Giai đoạn 1970 – 2003 ( giảm )
Theo em giai đoạn nào xảy ra tình trạng bùng nổ dân số ? Lí do
- Bùng nổ dân số là sự gia tăng dân số quá nhanh trong một thời gian ngắn. ( Tỉ lệ sinh vẫn cao nhưng tỉ lệ tử thấp ) gây ảnh hưởng tiêu cực đến mọi mặt của đời sống xã hội.
- Nguyên nhân: Nhờ những tiến bộ y tế, cải thiện điều kiện sinh hoạt.
Theo em có các giải pháp nào hạn chế tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số nước ta ?
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
- Gia tăng dân số nhanh.
- Từ cuối những năm 50 đến những những năm cuối thế kỉ XX, nước ta có hiện tượng "bùng nổ dân số".
- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm.
Dựa vào bảng 2.1 SGK trang 8
Các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất và các vùng cao hơn mức trung bình của cả nước.
So sánh tỉ lệ tăng tự nhiên ở thành thị và nông thôn.
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khác nhau giữa các vùng.
- Tỉ lệ gia tăng ở nông thôn cao hơn thành thị.
Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì ?
+ Kinh tế
+ Xã hội
+ Môi trường
Khai thác vàng trái phép
Khai thác than
Chặt phá rừng
Đốt rừng làm nương rẫy
TÀI NGUYÊN CẠN KIỆT
ÙN TẮC GIAO THÔNG, THIẾU NHÀ Ở, BỆNH VIỆN QUÁ TẢI
GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
THIẾU NHÀ TRẺ VÀ TRƯỜNG HỌC
BÀI 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
- Môi trường: bị ô nhiễm
Tài nguyên: Cạn kiệt
- Không gian cư trú: chật hẹp
ĐỐI VỚI KINH TẾ
- Phát triển kinh tế: chậm
- Thu nhập: thấp
ĐỐI VỚI XÃ HỘI
Việc làm: Thiếu
- Y tế, giáo dục, văn hóa:
phát triển chậm
- Các tệ nạn xã hội: phát sinh…
HẬU QUẢ
CỦA DÂN SỐ ĐÔNG
VÀ TĂNG NHANH
III. CƠ CẤU DÂN SỐ
Bảng 2.2. Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam ( % )
Dựa vào bảng 2.2, hãy nhận xét:
Tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 – 1999.
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 1999.
114,3 bé trai/100 bé gái
( năm 2014)
Dự kiến: Năm 2030 ở Việt Nam sẽ thừa trên 3 triệu đàn ông không có vợ và vào năm 2050, tình trạng thiếu phụ nữ ở độ tuổi kết hôn là 2,3 – 4,3 người.
Tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 – 1999.
+ Tỉ lệ nữ > nam, thay đổi theo thời gian.
+ Tỉ lệ nữ đang giảm, tỉ lệ nam đang tăng.
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 1999.
+ Nhóm tuổi 0- 14 tuổi giảm dần.
+ Nhóm từ 15- 59 tuổi tăng dần.
+ Nhóm từ 60 tuổi trở lên tăng dần.
Tỉ số giới tính ( số nam so với 100 nữ )
+ TSGT = 100 ( Nam = Nữ )
+ TSGT > 100 ( Nam > Nữ )
+ TSGT < 100 ( Nam < Nữ )
* TSGT cao ( vùng nhập cư ), TSGT thấp ( vùng xuất cư )
Cho biết thông tin về giới tính thứ 3 ở Việt Nam.
III. CƠ CẤU DÂN SỐ
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi:
+ Nước ta đang có sự thay đổi:Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động tăng lên ( theo chiều hướng già đi ).
- Cơ cấu dân số theo giới tính.
+ Tỉ số giới tính thấp, đang có sự thay đổi.
+ Tỉ số giới tính khác nhau giữa các địa phương.
- Cơ cấu giới tính nam tiến tới cân bằng với nữ.
Chọn câu đúng nhất
1/ Một trong những đặc điểm của dân số Việt Nam hiện nay:
A. Tỉ lệ sinh tương đối cao – tỉ lệ tử tương đối thấp.
B. Tỉ lệ sinh tương đối thấp - tỉ lệ tử tương đối thấp.
C. Tỉ lệ sinh tương đối thấp - tỉ lệ tử tương đối cao.
D. Tỉ lệ sinh tương đối cao - tỉ lệ tử tương đối cao.
2/ Mỗi năm, dân số Việt Nam tăng bao nhiêu người ?
Khoảng 1 triệu người.
Khoảng 1,5 triệu người.
Khoảng 2 triệu người.
Khoảng 3 triệu người.
3/ Hiện tượng “ bùng nổ dân số ” ở Việt Nam xuất hiện vào khoảng thời gian nào ?
Thập niên 50 của thế kỷ XX.
Thập niên 60 của thế kỷ XX.
Thập niên 70 của thế kỷ XX.
Thập niên 80 của thế kỷ XX.
4/ Tại sao hiện nay nước ta có cơ cấu dân số trẻ ?
Do có tỉ lệ tăng tự nhiên thấp trong một thời gian dài.
Do có tỉ lệ tăng tự nhiên cao trong một thời gian ngắn.
Do có tỉ lệ tăng tự nhiên cao trong một thời gian dài.
Do có tỉ lệ tăng tự nhiên thấp trong một thời gian ngắn.
Hướng dẫn làm bài tập 3 SGK trang 10
- Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: ta lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử của từng năm (đơn vị %)
- Vẽ biểu đồ: vẽ 2 đường biểu diễn trên 1 hệ tọa độ: một đường thể hiện tỉ suất tử, một đường thể hiện tỉ suất sinh và khoảng cách giữa 2 đường đó chính là tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số.
Tỉ lệ GTDSTN 1979 là 32,5 %O - 7,2 %O = 25,3 %O = 2,53%
Tỉ lệ GTDSTN 1999 là 19,9 %O - 5,6 %O = 14,3 %O = 1,43%
Tỉ lệ tăng tự nhiên
0
10
20
30
40
%O
Năm
1979
1999
32,5
19,9
7,2
5,6
Tỉ suất sinh
Tỉ suất tử
Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thời kì 1979 - 2009
Tỉ lệ GTDSTN 1999 là 19,9 %O - 5,6 %O = 14,3 %O = 1,43%
Tỉ lệ GTDSTN 1979 là 32,5 %O - 7,2 %O = 25,3 %O = 2,53%
2009
17,6
6,7
Chuẩn bị nội dung bài 3
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
- Nội dung soạn tương tự hướng dẫn bài 1
 







Các ý kiến mới nhất