Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 22. Dân số và phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Mỹ Hằng
Ngày gửi: 15h:17' 23-03-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 1664
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Mỹ Hằng
Ngày gửi: 15h:17' 23-03-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 1664
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM ĐẾN VỚI GIỜ HỌC ĐỊA LÍ
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Rừng nhiệt đới phân bố ở đâu? Thực vật của rừng nhiệt đới có gì đặc biệt?
Nêu sự khác nhau giữa rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa?
- Phân bố: Từ vùng Xích đạo đến hết vành đai nhiệt đới ở cả bán cầu Bắc và bán cầu Nam. Thực vật có nhiều tầng.
- Sự khác biệt của rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa là:
+ Rừng nhiệt đới gió mùa ít tầng hơn.
+ Phần lớn cây trong rừng bị rụng lá về mùa khô.
+ Rừng thoáng và không ẩm ướt bằng rừng mưa nhiệt đới.
Bài 22. DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
NỘI DUNG CHÍNH
Dựa vào hình 22.1 SGK
1. Nêu quy mô dân số năm 2018?
2. Tính thời gian dân số tăng thêm 1 tỷ người từ 1804 đến 2018 và ghi vào bảng theo mẫu sau:
Quy mô dân số
123
33
14
13
12
12
13
Em có nhận xét gì về tốc độ tăng dân số trên thế giới? Từ đó cho biết xu hướng thay đổi quy mô dân số thế giới trong thời kì 1804 – 2018 diễn ra như thế nào?
=> Tốc độ tăng nhanh qua các năm.
=> Xu hướng tiếp tục tăng qua các năm.
Quan sát bảng số liệu rút ra nhận xét về dân số các nước qua các năm?
Dân số một số quốc gia trên thế giới (2017 – 2020)
Quy mô dân số
Năm 2018, thế giới có 7,6 tỉ dân, sống trong hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Số dân của các quốc gia rất khác nhau và luôn biến động.
Dân số trên thế giới có xu hướng tiếp tục tăng.
.
Để xác định sự phân bố dân cư người ta dựa vào mật độ dân số. Công thức tính mật độ dân số: số dân chia diện tích
II. PHÂN BỐ DÂN CƯ
Hoạt động nhóm: Tìm khu vực đông dân (mật độ dân số trên 100 người/km2) và những khu vực thưa dân (mật độ dân số dưới 5 người/km2)
Các cặp trong 4 phút điền vào phiếu học tập 1
Phiếu học tập 1
- Nam Á, Đông Á;
- Một số nơi thuộc châu Âu....
- Bắc Mỹ;
- Nam Mỹ;
- Bắc Phi;
- Bắc Á;
- Nơi kinh tế phát triển;
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu thuận lợi…);
- Giao thông thuận lợi...
- Các vùng khí hậu khắc nghiệt (băng giá, hoang mạc khô hạn);
- Địa hình núi cao, giao thông khó khăn;
- Kinh tế kém phát triển,...
Từ đó rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư trên thế giới?
II. PHÂN BỐ DÂN CƯ
Đô thị có dân số bao nhiêu triệu người thì được gọi là siêu đô thị?
Quan sát bản đồ hình 22.3, cho biết nội dung bản đồ thể hiện điều gì?
III. MỘT SỐ THÀNH PHỐ ĐÔNG DÂN NHẤT THẾ GIỚI
Hoạt động theo cặp: Dựa vào H 22.3 viết tên 10 thành phố đông dân nhất thế giới năm 2018. Thời gian: 3 phút điền vào PHT số 2
Phiếu học tập 2
Tô-ky-ô
Nhật Bản
37,5
Đê-li
Ấn Độ
28,5
Thượng Hải
Trung Quốc
25,6
Xao Pao-lô
Bra-xin
21,7
Mê-hi-cô Xi-ti
Mê-hi-cô
21,6
Cai-rô
Ai Cập
20,1
Mum-bai
Ấn Độ
20,0
Đắc-ca
Băng-la-đét
19,6
Bắc Kinh
Trung Quốc
19,6
Ô-xa-ca
Nhật Bản
19,3
Quan sát bản đồ hình 22.3, cho biết châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?
MỘT SỐ THÀNH PHỐ LỚN TRÊN THẾ GIỚI
III. Một số thành phố đông dân nhất trên thế giới
Các siêu đô thị có số dân đông nhất thế giới (trên 10 triệu người)
+ Tô-ky-ô (Nhật Bản)
+ Đê-li (Ấn Độ)
+ Thượng Hải (Trung Quốc)
+ Xao Pao-lô (Bra-xin)
+ Mê-hi-cô Xi-ti (Mê-hi-cô)
A
B
C
7,6 tỉ người
8,7 tỉ người
7,8 tỉ người
Câu 1. Quy mô dân số thế giới năm 2018 là
D
8 tỉ người .
Củng cố
1
1
A
B
C
Dân số có xu hướng giảm.
Dân số tiếp tục tăng
Câu 2: Quy mô dân số trên thế giới có xu hướng như
thế nào?
D
Dân số tăng nhanh
Củng cố
Dân số tăng chậm hoặc giảm.
1
1
A
B
C
Châu Á
Châu Đại Dương
Châu lục có nhiều thành phố đông dân nhất thế giới:
D
Châu Phi
Củng cố
Châu Âu.
1
1
LUYỆN TẬP
Vẽ sơ đồ thể hiện các nguyên nhân tác động đến sự phân bố dân cư trên thế giới.
(HS hoàn thành nhiệm vụ ở nhà)
Vẽ sơ đồ thể hiện các nguyên nhân tác động đến sự phân bố dân cư trên thế giới.
VẬN DỤNG
1. Tra cứu thông tin, cho biết dân số nước ta năm 2021 là bao nhiêu đứng thứ mấy trên thế giới và trong khu vực?
2. Dựa vào hình 22.2, xác định châu lục đông dân, châu lục ít dân nhất.
(HS hoàn thành nhiệm vụ ở nhà)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành nhiệm vụ giao ở nhà.
Học bài cũ.
Chuẩn bị kiến thức ôn tập kiểm tra giữa kì II.
SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ THÀNH PHỐ TRÊN THẾ GIỚI, NĂM 2018
Em có nhận xét gì về số dân giữa các thành phố trên?
III. MỘT SỐ THÀNH PHỐ ĐÔNG DÂN NHẤT THẾ GIỚI
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Rừng nhiệt đới phân bố ở đâu? Thực vật của rừng nhiệt đới có gì đặc biệt?
Nêu sự khác nhau giữa rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa?
- Phân bố: Từ vùng Xích đạo đến hết vành đai nhiệt đới ở cả bán cầu Bắc và bán cầu Nam. Thực vật có nhiều tầng.
- Sự khác biệt của rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa là:
+ Rừng nhiệt đới gió mùa ít tầng hơn.
+ Phần lớn cây trong rừng bị rụng lá về mùa khô.
+ Rừng thoáng và không ẩm ướt bằng rừng mưa nhiệt đới.
Bài 22. DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
NỘI DUNG CHÍNH
Dựa vào hình 22.1 SGK
1. Nêu quy mô dân số năm 2018?
2. Tính thời gian dân số tăng thêm 1 tỷ người từ 1804 đến 2018 và ghi vào bảng theo mẫu sau:
Quy mô dân số
123
33
14
13
12
12
13
Em có nhận xét gì về tốc độ tăng dân số trên thế giới? Từ đó cho biết xu hướng thay đổi quy mô dân số thế giới trong thời kì 1804 – 2018 diễn ra như thế nào?
=> Tốc độ tăng nhanh qua các năm.
=> Xu hướng tiếp tục tăng qua các năm.
Quan sát bảng số liệu rút ra nhận xét về dân số các nước qua các năm?
Dân số một số quốc gia trên thế giới (2017 – 2020)
Quy mô dân số
Năm 2018, thế giới có 7,6 tỉ dân, sống trong hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Số dân của các quốc gia rất khác nhau và luôn biến động.
Dân số trên thế giới có xu hướng tiếp tục tăng.
.
Để xác định sự phân bố dân cư người ta dựa vào mật độ dân số. Công thức tính mật độ dân số: số dân chia diện tích
II. PHÂN BỐ DÂN CƯ
Hoạt động nhóm: Tìm khu vực đông dân (mật độ dân số trên 100 người/km2) và những khu vực thưa dân (mật độ dân số dưới 5 người/km2)
Các cặp trong 4 phút điền vào phiếu học tập 1
Phiếu học tập 1
- Nam Á, Đông Á;
- Một số nơi thuộc châu Âu....
- Bắc Mỹ;
- Nam Mỹ;
- Bắc Phi;
- Bắc Á;
- Nơi kinh tế phát triển;
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu thuận lợi…);
- Giao thông thuận lợi...
- Các vùng khí hậu khắc nghiệt (băng giá, hoang mạc khô hạn);
- Địa hình núi cao, giao thông khó khăn;
- Kinh tế kém phát triển,...
Từ đó rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư trên thế giới?
II. PHÂN BỐ DÂN CƯ
Đô thị có dân số bao nhiêu triệu người thì được gọi là siêu đô thị?
Quan sát bản đồ hình 22.3, cho biết nội dung bản đồ thể hiện điều gì?
III. MỘT SỐ THÀNH PHỐ ĐÔNG DÂN NHẤT THẾ GIỚI
Hoạt động theo cặp: Dựa vào H 22.3 viết tên 10 thành phố đông dân nhất thế giới năm 2018. Thời gian: 3 phút điền vào PHT số 2
Phiếu học tập 2
Tô-ky-ô
Nhật Bản
37,5
Đê-li
Ấn Độ
28,5
Thượng Hải
Trung Quốc
25,6
Xao Pao-lô
Bra-xin
21,7
Mê-hi-cô Xi-ti
Mê-hi-cô
21,6
Cai-rô
Ai Cập
20,1
Mum-bai
Ấn Độ
20,0
Đắc-ca
Băng-la-đét
19,6
Bắc Kinh
Trung Quốc
19,6
Ô-xa-ca
Nhật Bản
19,3
Quan sát bản đồ hình 22.3, cho biết châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?
MỘT SỐ THÀNH PHỐ LỚN TRÊN THẾ GIỚI
III. Một số thành phố đông dân nhất trên thế giới
Các siêu đô thị có số dân đông nhất thế giới (trên 10 triệu người)
+ Tô-ky-ô (Nhật Bản)
+ Đê-li (Ấn Độ)
+ Thượng Hải (Trung Quốc)
+ Xao Pao-lô (Bra-xin)
+ Mê-hi-cô Xi-ti (Mê-hi-cô)
A
B
C
7,6 tỉ người
8,7 tỉ người
7,8 tỉ người
Câu 1. Quy mô dân số thế giới năm 2018 là
D
8 tỉ người .
Củng cố
1
1
A
B
C
Dân số có xu hướng giảm.
Dân số tiếp tục tăng
Câu 2: Quy mô dân số trên thế giới có xu hướng như
thế nào?
D
Dân số tăng nhanh
Củng cố
Dân số tăng chậm hoặc giảm.
1
1
A
B
C
Châu Á
Châu Đại Dương
Châu lục có nhiều thành phố đông dân nhất thế giới:
D
Châu Phi
Củng cố
Châu Âu.
1
1
LUYỆN TẬP
Vẽ sơ đồ thể hiện các nguyên nhân tác động đến sự phân bố dân cư trên thế giới.
(HS hoàn thành nhiệm vụ ở nhà)
Vẽ sơ đồ thể hiện các nguyên nhân tác động đến sự phân bố dân cư trên thế giới.
VẬN DỤNG
1. Tra cứu thông tin, cho biết dân số nước ta năm 2021 là bao nhiêu đứng thứ mấy trên thế giới và trong khu vực?
2. Dựa vào hình 22.2, xác định châu lục đông dân, châu lục ít dân nhất.
(HS hoàn thành nhiệm vụ ở nhà)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành nhiệm vụ giao ở nhà.
Học bài cũ.
Chuẩn bị kiến thức ôn tập kiểm tra giữa kì II.
SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ THÀNH PHỐ TRÊN THẾ GIỚI, NĂM 2018
Em có nhận xét gì về số dân giữa các thành phố trên?
III. MỘT SỐ THÀNH PHỐ ĐÔNG DÂN NHẤT THẾ GIỚI
 








Các ý kiến mới nhất