Tập 2 - Chủ đề 8: Phép nhân, phép chia - Bài 42: Số bị chia, số chia, thương.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 10h:03' 24-02-2022
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 10h:03' 24-02-2022
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Chủ nhật, ngày 16 tháng 1 năm 2022 Toán
ÔN TẬP
1. Phép nhân
Bài toán (sgk )
2 + 2 + 2 = 6
2 x 3 = 6
Đọc là: hai nhân ba bằng sáu
Dấu x là dấu nhân.
a.Chuyển phép cộng thành phép nhân
2 + 2 + 2+ 2+ 2 =
2 x 5 = 10
3 +3+ +3 +3 =
3 x 3 = 9
b. Chuyển phép nhân thành phép cộng
5 x 2 =
5 + 5 = 10
5 x 3=
5 + 5 + 5 = 15
4 4+4 + 4 =
4 x 4 = 16
6 x 2 =
6 + 6 = 12
Bài tập 1
12.Thừa số - Tích
VD: 5 x 4 = 20
Thừa số
Thừa số
Tích
5 x 4 cũng gọi là tích
Bài 1. Số ?
Bài 2. Số
3. Bảng nhân 2
VD:
2 x 1 = 2
2 + 2 = 4
2 x 2 = 4
* *
2 + 2+ 2 = 6
2 x 3 = 6
Nhận xét: - 2 x 2 = 4; 2 x 3 = 6
- Thêm 2 vào kết quả của 2 x 2 ta được kết quả của phép nhân 2 x 3
Hoàn thành bảng nhân 2
2 x 1 = 2 2 x 6 = ?
2 x 2 = 4 2 x 7 = ?
2 x 3 = ? 2 x 8 = ?
2 x 4 = ? 2 x 9 = ?
2 x 5 = ? 2 x 10 = ?
4. Bảng nhân 5
5 x 1 = 5
5 + 5 = 10
5 x 2 = 10
5 + 5 +5 = 15
5 x 3 = 15
Nhận xét: - 5 x 2 = 10; 5 x 3 = 15.
- Thêm 5 vào kết quả của 5 x 2 ta được kết quả của 5 x 3
Bài 1. Hoàn thành bảng nhân 5
5 x 1 = 5 5 x 6= ?
5 x 2 = ? 5 x 7 = ?
5 x 3 = ? 5 x 8 = ?
5 x 4 = ? 5 x 9 = ?
5 x 5 = ? 5 x10= ?
Bài 2. Đếm thêm 5 rồi viết số còn thiếu vào chỗ chấm:
5, 10, …. ; 20; ….; ….; …..; 40; …..; 50
* Phép chia
Bài toán: Có 6 quả cam chia đều vào 3 đĩa. Hỏi mỗi đĩa có mấy quả cam?
Ta có phép chia: 6 : 3 = 2
Đọc là: Sáu chia ba bằng 2
Dấu : là dấu chia
Bài toán 2: Có 6 quả cam chia vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả. Hỏi được mấy đĩa cam như vậy?
Ta có phép chia: 6 : 2 = 3
Đọc là: Sáu chia hai bằng 3
Nhận xét: 2 x 3 = 6
6 : 3 = 2
6 : 2 = 3
Bài tập số 2 trang 16. Với mỗi phép nhân, viết hai phép chia ( theo mẫu)
Mẫu: 2 x 4 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
a. 5 x 8 = 40 b. 5 x 3 = 15 c. 2 x 7 = 14
40: 8 = 5
40 : 5 = 8
15 : 3 = 5
15 : 5 = 3
14: 2 = 7
14 : 7 = 2
Số bị chia, số chia, thương
VD: 10 : 2 = 5
* 10 : 2 cũng gọi là thương
Bài tập 2 trang 19. Tìm thương trong phép chia biết:
Số bị chia là 10, số chia là 2 . Thương là :…….
Số bị chia là 8, số chia là 2 . Thương là :…….
Số bị chia là 10, số chia là 5 . Thương là :…….
Bảng chia 2
1. Bài toán ( sgk)
2 x 4 = 8
8 : 2 = 4
2. Hoàn thành bảng chia 2
2: 2 = 1 12 : 2 = ?
4 : 2 = 2 14 : 2 = ?
6 : 2 = ? 16 : 2 = ?
8 : 2 = ? 18 : 2 = ?
10 : 2 = ? 20 : 2 = ?
Bài 3 trang 22 (SGK)
Bài giải
Đàn gà đó có số con gà là
20 : 2 = 10 ( con)
Đáp số 10 con gà.
* Bảng chia 5
Bài toán ( sgk trang 25)
5 x 2 = 10
10 : 5 = 2
Hoàn thành bảng chia 5
Bảng nhân 5 Bảng chia 5
5 x 1 = 5 5 : 5 = 1
5 x 2 = 10 10 : 5 = 2
5 x 3 =15 15 : 5 = ?
5 x 4 = 20 20 : 5 =?
5 x 5 = 25 25 : 5 =?
5 x 6 = 30 30 : 5 =?
5 x 7 = 35 35 : 5 =?
5 x 8 = 40 40 : 5 =?
5 x 9 = 45 45 : 5 = ?
5 x 10 = 50 50 : 5 = ?
Bài 3 trang 25.
Bài giải
Có số bó hoa cúc là
40 : 5 = 8 ( bó)
Đáp số 8 bó hoa.
Bài 2.trang 27. Tính nhẩm
a. 2 x 4 = 8 2 x 7 = 14 5 x 3 = 15 5 x 6 = 30
2 x 8 =16 2 x 9 = 18 5 x 5 = 25 5 x 8 = 40
b. 12 : 2 = 6 18 : 2 = 9 15 : 5 = 3 30 : 5 = 6
16 : 2 = 8 14 : 2 = 7 20 : 5 = 4 45 ; 5 = 9
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
Ôn tập về từ và câu.
1.Ôn tập về từ chỉ sự vật
+ Từ chỉ người
: Ông bà, bố mẹ, cô giáo, bạn bè
+Từ chỉ đồ vật:
bàn nghế, nhà cửa, sách vở, quần áo…
+Từ chỉ con vật:
trâu, bò, lợn, gà …
+ Từ chỉ cây cối:
Nhãn, vải, mít phượng, ổi, rau
Ôn tập về câu nêu đặc điểm:
- Bà em tóc bạc trắng.
- Cây hoa hồng hương thơm ngát.
- Con gà gáy rất vang.
- Hôm nay, trời nắng chói chang.
- Quả ớt rất cay.
Đẹp, xinh, to, nhỏ, béo, gầy, ngắn, dài, xanh, đỏ, tím....
* Từ chỉ đặc điểm:
Ôn tập về câu nêu hoạt động :
- Em tập hát.
+ Từ chỉ hoạt động:
đi, đứng, ngồi, viết, nói....
- Bạn Hoa đang viết bài.
- Mẹ em đang nấu cơm.
II. Tập làm văn
Đề bài: Viết 3- 5 câu tả một đồ vật em cần dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa.
-Những đồ vật dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa
Câu hỏi gợi ý
Vào năm học mới, mẹ mua cho em một chiếc ô để dùng che nắng, che mưa khi đi học. Chiếc ô được làm bằng vải dù, màu trắng. Khung ô được làm bằng nhôm. Trên ô có in hình những bông hoa anh đào. Mỗi khi trời mưa hay trời nắng, em lại dùng ô để che. Em sẽ giữ gìn chiếc ô thật cẩn thận và mãi bền đẹp hơn.
- Bài văn tả chiếc nón :
Mẹ em cũng rất thích đội chiếc nón lá mà ba em đi công tác ở Huế mua về tặng cho mẹ. Chiếc nón đó ba mua cho mẹ thì cũng giống nhưng những chiếc nón thường khác. Nhưng chiếc nón đó chỉ khác ở chỗ có dòng chữ “Kỷ niệm du lịch Huế” mà thôi. Chiếc nón thật là đẹp. Bởi nó có vành nón to nên người đội chiếc nón này thì khi đi ra trời nắng cũng cảm thấy mát biết bao.
Bài văn tả chiếc ô
- Mẹ em cũng rất thích đội chiếc nón lá mà bố em đi công tác ở Huế đã mua tặng cho mẹ. Nhìn thật là đẹp. Chiếc nón có dòng chữ “Kỷ niệm du lịch Huế”. Nón được làm từ lá cọ, có vành to, có một dây vải màu tím để làm quai nón nhìn rất dịu dàng. Mỗi khi đội chiếc nón này khi đi ra trời nắng em cũng cảm thấy mát biết bao.
Bài văn tả chiếc nón lá
Mỗi ngày đến trường, dù trời nắng hay mưa, em vẫn luôn mang theo chiếc mũ bên mình để bảo vệ sức khỏe. Chiếc mũ được làm bằng vải với màu sắc sặc sỡ. Phần chóp mũ hình bầu tròn. Chiếc vành là bộ phận lớn nhất của chiếc mũ, nó xòe rộng ra che đến cả hai vai của em. Khi đội mũ, em cảm giác mát như xòe chiếc ô trên đầu, chẳng sợ ánh nắng chiếu vào mặt .
Em rất yêu thích chiếc mũ và thường xuyên giặt mũ và giữ gìn cẩn thận. Em coi mũ như một người bạn của mình.
Bài văn tả chiếc mũ
CHÀO TẠM BIỆT
ÔN TẬP
1. Phép nhân
Bài toán (sgk )
2 + 2 + 2 = 6
2 x 3 = 6
Đọc là: hai nhân ba bằng sáu
Dấu x là dấu nhân.
a.Chuyển phép cộng thành phép nhân
2 + 2 + 2+ 2+ 2 =
2 x 5 = 10
3 +3+ +3 +3 =
3 x 3 = 9
b. Chuyển phép nhân thành phép cộng
5 x 2 =
5 + 5 = 10
5 x 3=
5 + 5 + 5 = 15
4 4+4 + 4 =
4 x 4 = 16
6 x 2 =
6 + 6 = 12
Bài tập 1
12.Thừa số - Tích
VD: 5 x 4 = 20
Thừa số
Thừa số
Tích
5 x 4 cũng gọi là tích
Bài 1. Số ?
Bài 2. Số
3. Bảng nhân 2
VD:
2 x 1 = 2
2 + 2 = 4
2 x 2 = 4
* *
2 + 2+ 2 = 6
2 x 3 = 6
Nhận xét: - 2 x 2 = 4; 2 x 3 = 6
- Thêm 2 vào kết quả của 2 x 2 ta được kết quả của phép nhân 2 x 3
Hoàn thành bảng nhân 2
2 x 1 = 2 2 x 6 = ?
2 x 2 = 4 2 x 7 = ?
2 x 3 = ? 2 x 8 = ?
2 x 4 = ? 2 x 9 = ?
2 x 5 = ? 2 x 10 = ?
4. Bảng nhân 5
5 x 1 = 5
5 + 5 = 10
5 x 2 = 10
5 + 5 +5 = 15
5 x 3 = 15
Nhận xét: - 5 x 2 = 10; 5 x 3 = 15.
- Thêm 5 vào kết quả của 5 x 2 ta được kết quả của 5 x 3
Bài 1. Hoàn thành bảng nhân 5
5 x 1 = 5 5 x 6= ?
5 x 2 = ? 5 x 7 = ?
5 x 3 = ? 5 x 8 = ?
5 x 4 = ? 5 x 9 = ?
5 x 5 = ? 5 x10= ?
Bài 2. Đếm thêm 5 rồi viết số còn thiếu vào chỗ chấm:
5, 10, …. ; 20; ….; ….; …..; 40; …..; 50
* Phép chia
Bài toán: Có 6 quả cam chia đều vào 3 đĩa. Hỏi mỗi đĩa có mấy quả cam?
Ta có phép chia: 6 : 3 = 2
Đọc là: Sáu chia ba bằng 2
Dấu : là dấu chia
Bài toán 2: Có 6 quả cam chia vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả. Hỏi được mấy đĩa cam như vậy?
Ta có phép chia: 6 : 2 = 3
Đọc là: Sáu chia hai bằng 3
Nhận xét: 2 x 3 = 6
6 : 3 = 2
6 : 2 = 3
Bài tập số 2 trang 16. Với mỗi phép nhân, viết hai phép chia ( theo mẫu)
Mẫu: 2 x 4 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
a. 5 x 8 = 40 b. 5 x 3 = 15 c. 2 x 7 = 14
40: 8 = 5
40 : 5 = 8
15 : 3 = 5
15 : 5 = 3
14: 2 = 7
14 : 7 = 2
Số bị chia, số chia, thương
VD: 10 : 2 = 5
* 10 : 2 cũng gọi là thương
Bài tập 2 trang 19. Tìm thương trong phép chia biết:
Số bị chia là 10, số chia là 2 . Thương là :…….
Số bị chia là 8, số chia là 2 . Thương là :…….
Số bị chia là 10, số chia là 5 . Thương là :…….
Bảng chia 2
1. Bài toán ( sgk)
2 x 4 = 8
8 : 2 = 4
2. Hoàn thành bảng chia 2
2: 2 = 1 12 : 2 = ?
4 : 2 = 2 14 : 2 = ?
6 : 2 = ? 16 : 2 = ?
8 : 2 = ? 18 : 2 = ?
10 : 2 = ? 20 : 2 = ?
Bài 3 trang 22 (SGK)
Bài giải
Đàn gà đó có số con gà là
20 : 2 = 10 ( con)
Đáp số 10 con gà.
* Bảng chia 5
Bài toán ( sgk trang 25)
5 x 2 = 10
10 : 5 = 2
Hoàn thành bảng chia 5
Bảng nhân 5 Bảng chia 5
5 x 1 = 5 5 : 5 = 1
5 x 2 = 10 10 : 5 = 2
5 x 3 =15 15 : 5 = ?
5 x 4 = 20 20 : 5 =?
5 x 5 = 25 25 : 5 =?
5 x 6 = 30 30 : 5 =?
5 x 7 = 35 35 : 5 =?
5 x 8 = 40 40 : 5 =?
5 x 9 = 45 45 : 5 = ?
5 x 10 = 50 50 : 5 = ?
Bài 3 trang 25.
Bài giải
Có số bó hoa cúc là
40 : 5 = 8 ( bó)
Đáp số 8 bó hoa.
Bài 2.trang 27. Tính nhẩm
a. 2 x 4 = 8 2 x 7 = 14 5 x 3 = 15 5 x 6 = 30
2 x 8 =16 2 x 9 = 18 5 x 5 = 25 5 x 8 = 40
b. 12 : 2 = 6 18 : 2 = 9 15 : 5 = 3 30 : 5 = 6
16 : 2 = 8 14 : 2 = 7 20 : 5 = 4 45 ; 5 = 9
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
Ôn tập về từ và câu.
1.Ôn tập về từ chỉ sự vật
+ Từ chỉ người
: Ông bà, bố mẹ, cô giáo, bạn bè
+Từ chỉ đồ vật:
bàn nghế, nhà cửa, sách vở, quần áo…
+Từ chỉ con vật:
trâu, bò, lợn, gà …
+ Từ chỉ cây cối:
Nhãn, vải, mít phượng, ổi, rau
Ôn tập về câu nêu đặc điểm:
- Bà em tóc bạc trắng.
- Cây hoa hồng hương thơm ngát.
- Con gà gáy rất vang.
- Hôm nay, trời nắng chói chang.
- Quả ớt rất cay.
Đẹp, xinh, to, nhỏ, béo, gầy, ngắn, dài, xanh, đỏ, tím....
* Từ chỉ đặc điểm:
Ôn tập về câu nêu hoạt động :
- Em tập hát.
+ Từ chỉ hoạt động:
đi, đứng, ngồi, viết, nói....
- Bạn Hoa đang viết bài.
- Mẹ em đang nấu cơm.
II. Tập làm văn
Đề bài: Viết 3- 5 câu tả một đồ vật em cần dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa.
-Những đồ vật dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa
Câu hỏi gợi ý
Vào năm học mới, mẹ mua cho em một chiếc ô để dùng che nắng, che mưa khi đi học. Chiếc ô được làm bằng vải dù, màu trắng. Khung ô được làm bằng nhôm. Trên ô có in hình những bông hoa anh đào. Mỗi khi trời mưa hay trời nắng, em lại dùng ô để che. Em sẽ giữ gìn chiếc ô thật cẩn thận và mãi bền đẹp hơn.
- Bài văn tả chiếc nón :
Mẹ em cũng rất thích đội chiếc nón lá mà ba em đi công tác ở Huế mua về tặng cho mẹ. Chiếc nón đó ba mua cho mẹ thì cũng giống nhưng những chiếc nón thường khác. Nhưng chiếc nón đó chỉ khác ở chỗ có dòng chữ “Kỷ niệm du lịch Huế” mà thôi. Chiếc nón thật là đẹp. Bởi nó có vành nón to nên người đội chiếc nón này thì khi đi ra trời nắng cũng cảm thấy mát biết bao.
Bài văn tả chiếc ô
- Mẹ em cũng rất thích đội chiếc nón lá mà bố em đi công tác ở Huế đã mua tặng cho mẹ. Nhìn thật là đẹp. Chiếc nón có dòng chữ “Kỷ niệm du lịch Huế”. Nón được làm từ lá cọ, có vành to, có một dây vải màu tím để làm quai nón nhìn rất dịu dàng. Mỗi khi đội chiếc nón này khi đi ra trời nắng em cũng cảm thấy mát biết bao.
Bài văn tả chiếc nón lá
Mỗi ngày đến trường, dù trời nắng hay mưa, em vẫn luôn mang theo chiếc mũ bên mình để bảo vệ sức khỏe. Chiếc mũ được làm bằng vải với màu sắc sặc sỡ. Phần chóp mũ hình bầu tròn. Chiếc vành là bộ phận lớn nhất của chiếc mũ, nó xòe rộng ra che đến cả hai vai của em. Khi đội mũ, em cảm giác mát như xòe chiếc ô trên đầu, chẳng sợ ánh nắng chiếu vào mặt .
Em rất yêu thích chiếc mũ và thường xuyên giặt mũ và giữ gìn cẩn thận. Em coi mũ như một người bạn của mình.
Bài văn tả chiếc mũ
CHÀO TẠM BIỆT
 







Các ý kiến mới nhất