Bài 15. Đập đá ở Côn Lôn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: baigiang.violet.vn
Người gửi: Nguyễn Doãn Khôi Nguyên
Ngày gửi: 06h:28' 14-12-2022
Dung lượng: 25.0 MB
Số lượt tải: 527
Nguồn: baigiang.violet.vn
Người gửi: Nguyễn Doãn Khôi Nguyên
Ngày gửi: 06h:28' 14-12-2022
Dung lượng: 25.0 MB
Số lượt tải: 527
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Văn bản
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Phan Châu Trinh
I. ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH
1. Tác giả
Quê : Quảng Nam
Là nhà nho yêu nước, nhà cách
mạng lớn của dân tộc đầu thế kỉ
XX.
Là người giỏi biện luận và có tài
văn chương. Văn chính luận của ông
rất hùng biện và đanh thép, thơ văn
trữ tình đều thấm đẫm tinh thần yêu
nước và dân chủ.
Trình bày đôi
nét về tác giả,
tác phẩm
PHAN CHÂU TRINH
(1872 - 1926)
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
Được viết trong thời gian ông bị
đày ở Côn Đảo (4/19086/1910).
b. Thể thơ
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Số câu: 8 câu/ bài
- Số chữ: 7 chữ/ câu
- Ngắt nhịp: 4/3 hoặc 2/2/3
- Gieo vần: ở các chữ cuối của
các câu 1, 2, 4, 6, 8.
- Đối: câu 3 với 4; câu 5 với
câu 6
- Luật: Bằng - trắc.
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy
đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành
sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
c. Bố cục
Bốn câu thơ đầu: Công việc đập đá
và khí phách người tù cách mạng:
Bốn câu thơ cuối: Cảm nghĩ từ
công việc đập đá.
d. Phương thức biểu đạt:
Biểu cảm
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. 4 câu thơ đầu - Công việc đập đá và khí phách người tù
cách mạng:
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
"... đứng giữa đất
Tư
thế
Tư thế của người
từ cách mạng
đượcLôn"
miêu tả như
Côn
thế nào?
đứng giữa “biển - trời - đất”
Tư thế hiên ngang của người làm chủ giang sơn
công việc của
Công việc: Khai thác đá Chiến công “lừng lẫy” người từ cách
mạng được miêu tả
qua những chi tiêt
nào?
Hành động: "xách búa", "ra tay"; "lở núi non", "đánh tan",
“đập bể" -> Động từ mạnh -> Mạnh mẽ, dứt khoát
-> “năm bảy (đống)” ; “mấy trăm (hòn)”
phép đối.
Từ ngữ chọn lọc, lối nói khoa trương, giọng điệu hào sảng
Con người phi thường khí phách hiên ngang trước thử thách vẫn
ngang tàng.
Lòng kiêu hãnh, chinh phục
thiên nhiên
Chí làm
trai
Bản lĩnh vượt lên hoàn cảnh
Sự quyết tâm + Sức mạnh nội
tại lớn lao
Tính trách nhiệm với non sông.
2. Tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
Tháng ngày (thử thách)
Ẩn dụ
Thân sành sỏi (Sức chịu đựng
bền bỉ, dẻo dai)
Mưa nắng (gian khổ)
Dạ sắt son(Ý chí chiến đấu sắt
son của người tù yêu nước)
Tháng ngày >< mưa nắng
Đối
thân sành sỏi >< Dạ sắt son
Thử thách gian nan >< Sức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ và
ý chí chiến đấu sắt son của người chí sĩ cách mạng.
Âm điệu dân dã mà vẫn trang trọng, dễ hiểu
Lời tự động viên mình vững vàng trước khó khăn, thử thách
Kẻ vá trời
- Tự ví mình là “kẻ vá trời” -> cách nói
khoa trương-> Hành động phi thường,
tầm vóc khổng lồ của người anh hùng.
-> Sự nghiệp cứu nước, cứu dân là vĩ
đại, lớn lao.
Việc con
con
- Gian khổ phải chịu chỉ là “việc con con”
-> Tư thế, bản lĩnh của người anh hùng
=> Khí phách hiên ngang, tinh thần lạc
quan, coi thường gian nan thử thách.
Tiểu kết
Thử thách, gian khổ càng tôi luyện ý chí
bền bỉ, dẻo dai, càng hun đúc tinh
thần sắt son, kiên định của
người chí sĩ Cách mạng.
III. GHI NHỚ/SGK.
1. Nghệ
thuật
Bút pháp lãng mạn, giọng thơ hào
hùng kết hợp từ láy, động từ, ẩn dụ,
nói quá, phép đối
Hình tượng người chí sĩ cách mạng với
tư thế lẫm liệt hiên ngang, dù gặp nan
nguy vẫn không sờn lòng đổi chí.
2. Nội
dung
IV. LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong
bài thơ này.
Học thuộc bài thơ +
Vẽ SĐTD tổng kết bài
Viết đoạn văn nêu cảm
nhận về h.tg a.hùng cứu
nước đầu TK XX qua 2
bài thơ vừa học.
Tìm đọc những bài thơ
về hình tượng người
anh hùng yêu nước
Soạn bài “Dấu ngoặc
đơn và dấu hai
chấm”.
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Văn bản
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
Phan Châu Trinh
I. ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH
1. Tác giả
Quê : Quảng Nam
Là nhà nho yêu nước, nhà cách
mạng lớn của dân tộc đầu thế kỉ
XX.
Là người giỏi biện luận và có tài
văn chương. Văn chính luận của ông
rất hùng biện và đanh thép, thơ văn
trữ tình đều thấm đẫm tinh thần yêu
nước và dân chủ.
Trình bày đôi
nét về tác giả,
tác phẩm
PHAN CHÂU TRINH
(1872 - 1926)
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
Được viết trong thời gian ông bị
đày ở Côn Đảo (4/19086/1910).
b. Thể thơ
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Số câu: 8 câu/ bài
- Số chữ: 7 chữ/ câu
- Ngắt nhịp: 4/3 hoặc 2/2/3
- Gieo vần: ở các chữ cuối của
các câu 1, 2, 4, 6, 8.
- Đối: câu 3 với 4; câu 5 với
câu 6
- Luật: Bằng - trắc.
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy
đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành
sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
c. Bố cục
Bốn câu thơ đầu: Công việc đập đá
và khí phách người tù cách mạng:
Bốn câu thơ cuối: Cảm nghĩ từ
công việc đập đá.
d. Phương thức biểu đạt:
Biểu cảm
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. 4 câu thơ đầu - Công việc đập đá và khí phách người tù
cách mạng:
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
"... đứng giữa đất
Tư
thế
Tư thế của người
từ cách mạng
đượcLôn"
miêu tả như
Côn
thế nào?
đứng giữa “biển - trời - đất”
Tư thế hiên ngang của người làm chủ giang sơn
công việc của
Công việc: Khai thác đá Chiến công “lừng lẫy” người từ cách
mạng được miêu tả
qua những chi tiêt
nào?
Hành động: "xách búa", "ra tay"; "lở núi non", "đánh tan",
“đập bể" -> Động từ mạnh -> Mạnh mẽ, dứt khoát
-> “năm bảy (đống)” ; “mấy trăm (hòn)”
phép đối.
Từ ngữ chọn lọc, lối nói khoa trương, giọng điệu hào sảng
Con người phi thường khí phách hiên ngang trước thử thách vẫn
ngang tàng.
Lòng kiêu hãnh, chinh phục
thiên nhiên
Chí làm
trai
Bản lĩnh vượt lên hoàn cảnh
Sự quyết tâm + Sức mạnh nội
tại lớn lao
Tính trách nhiệm với non sông.
2. Tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
Tháng ngày (thử thách)
Ẩn dụ
Thân sành sỏi (Sức chịu đựng
bền bỉ, dẻo dai)
Mưa nắng (gian khổ)
Dạ sắt son(Ý chí chiến đấu sắt
son của người tù yêu nước)
Tháng ngày >< mưa nắng
Đối
thân sành sỏi >< Dạ sắt son
Thử thách gian nan >< Sức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ và
ý chí chiến đấu sắt son của người chí sĩ cách mạng.
Âm điệu dân dã mà vẫn trang trọng, dễ hiểu
Lời tự động viên mình vững vàng trước khó khăn, thử thách
Kẻ vá trời
- Tự ví mình là “kẻ vá trời” -> cách nói
khoa trương-> Hành động phi thường,
tầm vóc khổng lồ của người anh hùng.
-> Sự nghiệp cứu nước, cứu dân là vĩ
đại, lớn lao.
Việc con
con
- Gian khổ phải chịu chỉ là “việc con con”
-> Tư thế, bản lĩnh của người anh hùng
=> Khí phách hiên ngang, tinh thần lạc
quan, coi thường gian nan thử thách.
Tiểu kết
Thử thách, gian khổ càng tôi luyện ý chí
bền bỉ, dẻo dai, càng hun đúc tinh
thần sắt son, kiên định của
người chí sĩ Cách mạng.
III. GHI NHỚ/SGK.
1. Nghệ
thuật
Bút pháp lãng mạn, giọng thơ hào
hùng kết hợp từ láy, động từ, ẩn dụ,
nói quá, phép đối
Hình tượng người chí sĩ cách mạng với
tư thế lẫm liệt hiên ngang, dù gặp nan
nguy vẫn không sờn lòng đổi chí.
2. Nội
dung
IV. LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong
bài thơ này.
Học thuộc bài thơ +
Vẽ SĐTD tổng kết bài
Viết đoạn văn nêu cảm
nhận về h.tg a.hùng cứu
nước đầu TK XX qua 2
bài thơ vừa học.
Tìm đọc những bài thơ
về hình tượng người
anh hùng yêu nước
Soạn bài “Dấu ngoặc
đơn và dấu hai
chấm”.
 







Các ý kiến mới nhất