Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 10. Đất nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngân vy
Ngày gửi: 01h:15' 07-08-2022
Dung lượng: 19.4 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BUỔI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 2 NGÀY HÔM NAY !
ĐẤT

NƯỚC

TRÍCH

“Trường ca Mặt đường khát vọng”

-Nguyễn Khoa Điềm-
ĐẤT NƯỚC

(Trích “Trường ca mặt đường khát vọng”)

-Nguyễn Khoa Điềm-

Thăng Long

Quang Long

Thảo Ly

Lê Na

Hoàng Nam

Tống Ngân

Vĩnh Ngân

Ánh Ngọc

Nguyên Ngọc

Anh Nhân

THÀNH VIÊN NHÓM 2

NỘI DUNG BÀI HỌC

a)Mối quan hệ giữa cá nhân – Đất Nước: (câu 30-38)

b)Nhắc nhở về ý thức trách nhiệm với mỗi cá nhân: (câu 39-42)
a)Vai trò của nhân dân trên phương diện thắng cảnh địa lí: (câu 43-54)

*Phần 1: Những cảm nhận mới mẻ của tác giả về “Đất Nước”:
*Phần 2: Tư tưởng Đất Nước của nhân dân:

II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
Phần 1: Những cảm nhận mới mẻ của tác giả về “Đất Nước”:
a)Mối quan hệ giữa cá nhân – Đất Nước:
(câu 30-38)
“Trong anh và em hôm nay Đều có một phần Đất Nước Khi hai đứa cầm tay Đất Nước trong chúng ta hài hoà nồng thắm Khi chúng ta cầm tay mọi người Đất nước vẹn tròn, to lớn Mai này con ta lớn lên Con sẽ mang Đất Nước đi xa Đến những tháng ngày mơ mộng”
a)Mối quan hệ giữa cá nhân – Đất Nước:

(câu 30-38)

“Trong anh và em hôm nay Đều có một phần Đất Nước”
-Lối xưng hô “anh và em” rất trìu mến, thiết tha, gần gũi.
-Cá nhân là hình ảnh cụ thể, sinh động nhất của Đất Nước.
-Đất Nước là môi trường bồi đắp những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần
cho mỗi cá nhân.
“Trong anh và em hôm nay Đều có một phần Đất Nước”
“Khi hai đứa cầm tay Đất Nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm Khi chúng ta cầm tay mọi người Đất Nước vẹn tròn, to lớn”
-Những từ ngữ “cầm tay”, “hài hòa”, “nồng thắm”, “vẹn tròn”, “to lớn”:
_+ “cầm tay”: _diễn tả sự thân thiết , tin cậy, yêu thương lẫn nhau.
+ _“hài hòa”, “nồng thắm”, “vẹn tròn”, “to lớn”: _Những tính từ chỉ mức độ.
-Cấu trúc câu điều kiện: “Khi… Đất Nước…”: sức mạnh của tinh thần đoàn kết,
cũng như khát vọng của nhà thơ về một tương lai độc lập tự do và thống nhất.
“Khi hai đứa cầm tay Đất Nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm Khi chúng ta cầm tay mọi người Đất Nước vẹn tròn, to lớn”

Nhận thức về một chân lí: Đất Nước không phải là một khái niệm trừu tượng.

Đất Nước rộng lớn về mặt cộng đồng xã hội.

Đất Nước là một thực thể sống, là tập hợp của một cộng đồng chứ không phải là của từng cá nhân rời rạc. “Mai này con ta lớn lên Con sẽ mang Đất Nước đi xa Đến những tháng ngày mơ mộng”
-Niềm tin sâu sắc vào thế hệ trẻ.
-Hai tiếng _“con ta” _càng thể hiện sự gắn bó sâu sắc của nhà thơ với Đất Nước,
với dân tộc, con người của thời đại mới sẽ làm thăng hoa, làm rạng rỡ cho Đất Nước
của mình.
_-“tháng ngày mơ mộng”: _cụm từ giàu cảm xúc, giàu hình tượng. Đó là những tháng
ngày Đất Nước không còn đau nỗi đau chiến tranh, nỗi đau chia cắt, những tháng
ngày thật đẹp trong trái tim của biết bao giới trẻ thời kháng chiến chống Mỹ.
“Mai này con ta lớn lên Con sẽ mang Đất Nước đi xa Đến những tháng ngày mơ mộng”

Những câu thơ trên tiếp tục mạch cảm xúc và suy nghĩ về Đất Nước ở tương lai.

Là một khát vọng: Đất Nước sẽ hòa bình, sẽ tươi đẹp, và còn nhiều hơn thế nữa. -Nhận thức về Đất Nước mỗi lúc một sâu hơn: +Đất Nước ở ngoài ta _(“miếng trầu”, “tre”, “cái kèo”, “cái cột”,…) _ +Đất Nước ở quanh ta _(“nơi anh đến trường”, “nơi em tắm”, “nơi ta hò hẹn”,…)_ +Đất Nước ở trong ta, hiện hữu trong cuộc sống của mỗi con người _(“đều có một phần Đất Nước”, “trong chúng ta”,…)_
TIỂU KẾT
Qua những câu thơ trên, nhận thức về Đất Nước thể hiện:
-Nhận thức về Đất Nước mỗi lúc một rộng hơn: + “anh”, “em”  “hai đứa”  “mọi người” + “một phần”  “hài hòa nồng thắm”  “vẹn tròn to lớn”
TIỂU KẾT
Qua những câu thơ trên, nhận thức về Đất Nước thể hiện:
-Nhận thức về Đất Nước vững bền và phát triển theo chiều dài thời gian: + “anh”  “em”  “chúng ta”  “con ta” : từng thế hệ kế tiếp sẽ làm cho Đất Nước trường tồn mãi mãi.
TIỂU KẾT
Qua những câu thơ trên, nhận thức về Đất Nước thể hiện:
TIỂU KẾT
Đoạn thơ là sự kết hợp hài hòa giữa lí trí và tình cảm, tính lí trí của logic là nhận thức mới Đất Nước thuộc về chủ thể của mỗi người (khác với trước đó xem Đất Nước là khách thể), bên cạnh đó cũng không mất đi sự trữ tình lãng mạn.
“Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời…”
b)Nhắc nhở về ý thức trách nhiệm với mỗi cá nhân: (câu 39-42)

“Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời…”
-Mới mẻ về tư tưởng: Đất Nước = máu xương = sự sống
-Mới mẻ về hình thức thể hiện: Đất Nước = sinh thể
Một nhận thức rất mới ở giai đoạn cuối cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
“Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời…”
-Trách nhiệm với những gì mình yêu, người mình yêu (gắn bó, san sẻ, hóa thân)
_+Gắn bó: _yêu thương, quan hệ mật thiết với nhau.
_+San sẻ: _cùng gánh vác trách nhiệm, chia sẻ niềm vui, hạnh phúc.
_+Hóa thân: _dâng hiến, hi sinh, làm thăng hoa vẻ đẹp Đất Nước trong cá nhân mình.
Bóng dáng mỗi người đã làm nên bóng dáng quê hương, xứ sở.
-Giọng điệu kết hợp giữa tính mệnh lệnh + trữ tình:
+Từ cầu khiến “phải biết” + cấu trúc suy luận đậm chất duy lí.
+Giọng tâm tình, ngọt ngào của một lời tâm sự: “em ơi
em” + “của mình”
*Ý thức nhắc nhở người khác cũng là tự dặn lòng mình cất lên như tiếng gọi

của trái tim.
“Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình Phải biết gắn bó và san sẻ Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muôn đời…”

II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
*Phần 2: Tư tưởng Đất Nước của nhân dân:
a)Vai trò của nhân dân trên phương diện thắng cảnh địa lí: (câu 43-54)
* “Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại Chín mươi chín con voi góp mình dựng Đất tổ Hùng Vương Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên. Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy Những cuộc đời đã hoá núi sông ta...”
a)Vai trò của nhân dân trên phương diện thắng cảnh địa lí: (câu 43-54)

-Liệt kê danh lam thắng cảnh trên mọi miền Đất Nước:
+Bắc – Nam, xuôi – ngược, rừng xanh- biển sâu
.Tình yêu, tình nghĩa: hòn Vọng Phu, hòn Trống Mái.
.Tinh thần hiếu học: núi Bút, non Nghiêng.
.Tinh thần chiến đấu chống ngoại xâm: ao đầm để lại.
.Trong tâm linh: Đất Tổ, Cửu Long Giang
-Cấu trúc điệp trùng + liệt kê: Nhân dân + góp/góp…+ danh thắng của Việt Nam.
Sự cống hiến lâu dài, bền bỉ theo chiều dài thời gian.
-Nhân dân đã thổi vào mỗi địa danh một đời sống tinh thần, một lối sống, một số phận, một cuộc đời, một tình yêu, một truyền thống, một ước nguyện,…
Mỗi thắng cảnh là kết quả của sự hóa thân từ những người dân không tên không tuổi.
 Núi Vọng Phu ở Lạng Sơn, Thanh Hóa, Bình Định…, hòn Trống Mái ở Sầm Sơn: là do "những người vợ nhớ chồng" hoặc những "cặp vợ chồng yêu nhau" mà "góp cho", "góp thêm", làm đẹp thêm, tô điểm cho Đất Nước.

_Núi Vọng Phu_
 Núi Vọng Phu ở Lạng Sơn, Thanh Hóa, Bình Định…, hòn Trống Mái ở Sầm Sơn: là do "những người vợ nhớ chồng" hoặc những "cặp vợ chồng yêu nhau" mà "góp cho", "góp thêm", làm đẹp thêm, tô điểm cho Đất Nước.

_hòn Trống Mái_
 Cái "gót ngựa của Thánh Gióng" đã "để lại" cho đất nước bao ao đầm ở vùng Hà Bắc ngày nay.

+ Tác giả ca ngợi vẻ đẹp của Đất Nước về mặt lịch sử và truyền thống:

_"Gót ngựa của …_

_ … Hùng Vương"_
_ "Chín mươi chín"_ con Voi đã quần tụ, chung sức chung lòng _"góp mình dựng đất tổ Hùng Vương"._
+ Đất Nước ta còn có những dòng sông thơ mộng:

_“Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm”_

 Rồng "nằm im" từ bao đời nay mà quê hương có "dòng sông xanh thẳm" cho nước ngọt phù sa, nhiều tôm cá, mênh mông bốn mùa.
+ Ngắm núi Bút, non Nghiên, Nguyễn Khoa Điềm nghĩ về người học trò nghèo:

_“Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên”_
 "_Nghèo_" mà vẫn góp cho đất nước ta núi Bút non Nghiên, làm rạng rỡ nền văn hiến Đại Việt, văn hiến Việt Nam.
 Hạ Long trở thành kì quan, thắng cảnh là nhờ có _"con cóc, con gà quê hương cùng góp cho"_.

 Những tên làng, tên núi, tên sông như _"Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm "_ do những con người vô danh, bình dị làm nên.
 Những tên làng, tên núi, tên sông như _"Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm "_ do những con người vô danh, bình dị làm nên.
Sông Ông Đốc

 Những tên làng, tên núi, tên sông như _"Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm "_ do những con người vô danh, bình dị làm nên.
 Những tên làng, tên núi, tên sông như _"Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm "_ do những con người vô danh, bình dị làm nên.
_Cồn Ông Trang_

 Những tên làng, tên núi, tên sông như _"Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm "_ do những con người vô danh, bình dị làm nên.
 Những tên làng, tên núi, tên sông như _"Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm "_ do những con người vô danh, bình dị làm nên.
_Bà Điểm_

 Những tên làng, tên núi, tên sông như _"Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm "_ do những con người vô danh, bình dị làm nên.
 Những tên làng, tên núi, tên sông như _"Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm "_ do những con người vô danh, bình dị làm nên.
_Núi Bà Đen_

Ở đâu ta cũng thấy hình ảnh Đất Nước trên quê hương mình.
Ý nghĩa của từng địa danh: đem đến cho ta vẻ đẹp của Đất Nước, con người, lối sống, đạo lí, tâm hồn con người Việt Nam.
-Từ những hình ảnh, những cảnh vật hiện tượng cụ thể, nhà thơ đã “quy nạp” thành một khái quát sâu sắc.

_“Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi_

_Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha_

_Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy_

_Những cuộc đời đã hóa núi sông ta…”_
-Cấu trúc: “Ở đâu… chẳng…”
Cấu trúc nghi vấn – phủ định mang ý nghĩa khẳng định tuyệt đối: Chính nhân dân đã tạo dựng nên Đất Nước này, đã đặt tên, ghi dấu vết cuộc đời mình lên mỗi ngọn núi,dòng sông, tấc đất.
-“Những cuộc đời đã hóa núi sông ta…”:
+Mỗi thắng cảnh là kết quả của sự hóa thân từ những người dân không tên không tuổi.
Ý phát triển để hoàn thiện tư tưởng với lập luận theo quan niệm nhân quả.
Mang màu sắc chính luận từ cách lập luận quy nạp.
_“Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi_

_Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha_

_Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy_

_Những cuộc đời đã hóa núi sông ta…”_
Kết thúc đọan thơ là một câu thơ vô cùng ấn tượng: _“Những cuộc đời đã hóa núi sông ta...” _

Những câu thơ trước đó mỗi dòng đều có từ mười ba đến mười lăm âm tiết nhưng ở câu thơ cuối lại chỉ vỏn vẹn trong tám âm tiết.

Sự trầm ngâm, một sự đúc kết để rút ra chân lý cô đọng.

Dấu ba chấm kết thúc đoạn thơ như một phút lặng của lòng người trước những xáo trộn của tâm hồn.

Nó còn được kết thúc bởi hai thanh bằng => Như một lời hạ giọng để suy tư in dấu vào âm hưởng. GIÁ TRỊ NỘI DUNG VÀ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT
*

Thể loại: Trường ca (có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình)

Thể thơ: tự do phóng túng

Hình thức: trò chuyện tâm tình, biến đổi linh hoạt

Chất liệu thơ: sử dụng các chất liệu văn hoá dân gian (ngôn từ, hình ảnh dân dã) bình dị, giàu sức gợi.

*Có sự hòa quyện của _chính luận và trữ tình _, thể hiện quan niệm của tác giả về tư tưởng Đất Nước của nhân dân.

Tính chính luận
Tính trữ tình
-Thức tỉnh ý thức dân tộc của mỗi người dân, đặc biệt là thanh niên, học sinh vùng đô thị miền Nam để phá tan âm mưu của Mỹ.

- Khẳng định tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” - Đất Nước được cảm nhận một cách toàn diện, sâu sắc, đầy đủ từ nhiều góc độ: Văn hoá, lịch sử, con người, địa lí,… - Giúp mỗi người dân thấm sâu lòng yêu nước, thấy được trách nhiệm của mình đối với đất nước.

-Tấm lòng yêu nước nồng nàn sâu sắc chi phối toàn bộ cảm hứng nghệ thuật của tác giả

-Yêu nước chính là yêu văn hoá, thiên nhiên, con người lao động – chủ nhân của lịch sử đất nước.

- Niềm tự hào sâu sắc về vẻ đẹp tự nhiên, vẻ đẹp do nhân dân sáng tạo nên.

-Bộc lộ cách cảm, một giọng điệu riêng rất Nguyễn Khoa Điềm.
GIÁ TRỊ NỘI DUNG VÀ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT
*Đất Nước được cảm nhận ở nhiều phương diện: địa lí - thời gian đến không gian của đất nước. Đồng thời, tác giả cũng nêu lên trách nhiệm của các thế hệ, đặc biệt là thế hệ trẻ với đất nước mình.

*Giọng điệu nhẹ nhàng linh hoạt khi thì thủ thỉ khi thì trang nghiêm sử dụng tốt những chất liệu văn hóa, dân gian và có sự hòa quyện của chính luận và trữ tình đi sâu vào trong tâm trí của người đọc, phần hai của đoạn trích Đất nước không chỉ định nghĩa Đất Nước mà còn thể hiện quan niệm của tác giả về tư tưởng Đất Nước của nhân dân.

XIN CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
 
Gửi ý kiến