KNTT - Bài 14. Đất trên Trái Đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu Vân
Ngày gửi: 22h:52' 10-12-2023
Dung lượng: 129.9 MB
Số lượt tải: 485
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu Vân
Ngày gửi: 22h:52' 10-12-2023
Dung lượng: 129.9 MB
Số lượt tải: 485
Số lượt thích:
1 người
(chu thị hương)
Khởi động
Quan sát video
và cho biết về
mối
quan
hệ
giữa quá trình
phong hoá và
đất
Tiết 27- 28. Bài 14
ĐẤT TRÊN TRÁI
ĐẤT
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Khái niệm
đất và vỏ
2. Các hoá
nhân tố
phong
hình thành đất
1. Khái niệm
Các bước tiến hành
Bước
1
Cá nhân
Bước 2
Cặp đôi
Bước 3
Chia sẽ
Phiếu học tập số 1
1. Dựa vào hình 14.1 và
thông tin trong mục 1,
hãy:
+ Trình bày khái niệm về
đất
+ Nêu sự khác nhau giữa
lớp vỏ phong hoá và đất
1. Khái niệm
- Đất là lớp vật chất mỏng
bao phủ các bề mặt lục địa
và đảo, được tạo thành do
quá trình phong hóa và các
loại đá.
- Đất bao gồm:
Chất khoáng
Chất hữu cơKhông khí
Nước
- Đặc trưng của đất là độ
phì.
- Độ phì là khả năng của
đất đảm bảo cung cấp đủ
nước, oxy và các chất
dinh dưỡng cần thiết cho
cây trồng.
- Vỏ phong hóa là sản phẩm phong hóa của đá
gốc, phần trên cùng của vỏ Trái Đất, chịu ảnh
hưởng của nhiều yếu tố bên ngoài.
- Phân biệt đất và vỏ phong hóa:
Đất
-Tạo thành do quá
trình phong hóa đá
mẹ;
- Gồm 2 tầng: Tầng
chứa mùn và tích tụ.
Vỏ phong hóa
- Tạo thành bởi sự
phong hóa đá gốc;
- Gồm cả tầng đất và
tầng đá mẹ.
EM CÓ BIẾT?
Phẫu diện đất là một mặt cắt thẳng
đứng của đất, có các tầng khác nhau.
Mỗi tầng đất có quá trình hình thành
đất khác nhau, tính chất cũng khác
nhau về màu sắc, vật liệu, độ phì…
Các nhân tố hình thành đất
Lớp chia thành 6 nhóm. Nhiệm vụ:
-Vẽ bản đồ tư duy kiến thức của bài.
- Phân tích ảnh hưởng của 1 nhân tố tới sự hình thành đất
+ Nhóm 1: Đá mẹ
+ Nhóm 2: Khí hậu.
+ Nhóm 3: Địa hình.
+ Nhóm 4: Sinh vật.
+ Nhóm 5: Thời gian.
+ Nhóm 6: Con người.
SƠ ĐỒ TƯ DUY VỀ CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT
- Đá mẹ
THÔNG TIN PHẢN HỒI NHÓM 1
+ Cung cấp vật chất vô cơ.
+ Tác động đến tính chất lí, hóa của đất.
Đá mẹ
Đất hình thành trên đá
bazan có tính kiềm, màu
đỏ nâu
Đất hình thành trên đá
phiến sét có tính chua,
màu đỏ vàng
THÔNG TIN PHẢN HỒI CỦA NHÓM 2
- Khí hậu:
+ Nhiệt độ và lượng mưa phá hủy đá thành lớp vỏ phong hóa và
tiếp tục phong hóa thành đất.
+ Ảnh hưởng tới chế độ nhiệt ẩm, sự hòa tan, rửa trôi hoặc tích
tụ vật chất trong các tầng đất.
Quan sát hình 14.2, hãy nêu mối
quan hệ giữa sự hình thành đất và
khí hậu ở bán cầu Bắc.
Cao
Khá
lớn
Thấ
p
Cực
Rất
ít
Ôn
đới
Cao
Hoang
mạc
Nhiệt
đới
Lớn
Thấp Rất
thấp
=> tầng đất khá dày
=> tầng đất mỏng
=> tầng đất dày=> tầng đất mỏng
Đất vùng nhiệt
đới
Đất vùng ôn đới
THÔNG TIN PHẢN HỒI CỦA NHÓM 3
- Địa hình:
+ Độ cao: Những vùng núi cao, do nhiệt độ thấp nên quá trình
phong hóa diễn ra chậm làm quá trình hình thành đất diễn ra yếu.
+ Hướng sườn: Sườn đón nắng và đón gió ẩm có nhiệt ẩm dồi
dào hơn sườn khuất nắng, khuất gió nên đất giàu mùn hơn.
+ Độ dốc: Địa hình dốc có sự xâm thực và xói mòn diễn ra mạnh
hơn, nhất là trong điều kiện mất lớp phủ thực vật nên tầng đất
thường mỏng và bị bạc màu. Địa hình bằng phẳng có quá trình
bồi tụ chiếm ưu thế nên tầng đất dày và giàu chất dinh dưỡng
hơn.
ĐỊA HÌNH
Độ dày đất vùng núi
Độ dày đất đồng bằng
Hiện tượng
xói mòn đất
THÔNG TIN PHẢN HỒI CỦA NHÓM 4
- Sinh vật:
+ Tham gia vào quá trình phá hủy đá.
+ Cung cấp chất dinh dưỡng cho đất; thực vật cung cấp chất hữu
cơ, vi sinh vật phân giải xác thực vật và động vật tổng hợp thành
mùn.
+ Động vật sống trong đất có vai trò cải tạo đất.
THÔNG TIN PHẢN HỒI CỦA NHÓM 5
- Thời gian:
+ Thời gian hình thành đất là tuổi của đất.
+ Mỗi loại đất đều cần có thời gian để hình thành.
THÔNG TIN PHẢN HỒI CỦA NHÓM 6
- Con người:
+ Tích cực: Cải tạo, bảo vệ đất.
+ Tiêu cực: Đất bị ô nhiễm, thoái hóa, bạc màu, biến đổi tính
chất.
Hoạt
động
sản
xuất của con người
làm đất trở nên
màu mỡ hơn
Tác động tiêu cực của con người
làm đất bị thoái hoá, bạc màu
LUYỆN TẬP
Câu 1: Đặc trưng cơ bản của đất là
A. độ dày
B. màu sắc.
C. độ xốp
D. độ phì.
Câu 2: Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các
chất dinh dưỡng cần thiết cho
A. sinh vật.
B. động vật.
C. thực vật.
D. vi sinh vật.
Câu 3: Cấu trúc của đất bao gồm
A. tầng đá mẹ và tầng tích tụ.
B. tầng chứa mùn và tầng tích tụ.
C. tầng đá gốc và tầng chứa mùn.D. tầng đá mẹ và tầng chứa mùn
LUYỆN TẬP
Câu 4: Các nhân tố nào sau đây của địa hình có ảnh hưởng tới
sự phát triển và phân bố của sinh vật?
A. Độ cao, hướng nghiêng và độ dốc.
B. Hướng nghiêng, độ dốc và .
C. Độ dốc và hướng sườn.
D. Hướng sườn, độ cao và độ dốc.
Câu 5: Đá mẹ ảnh hưởng tới
A. lượng chất hữu cơ trong đất. B. tính chất lí, hóa của đất.
C. quá trình phong hóa của đá. D. phân bố nhiệt độ, độ ẩm.
LUYỆN TẬP
Câu 6: Đất ở vùng nào dày nhất?
A. Cận cực.
B. Ôn đới.
C. Nhiệt đới.
D. Cận nhiệt.
Câu 7: Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới độ phì của đất là
B. sinh vật.
B. đá mẹ.
C. khí hậu.
D. địa hình.
Câu 8: Nhân tố làm cho đất bị biến đổi tính chất là
C. sinh vật.
B. đá mẹ.
C. con người.
D. địa hình.
Luyện tập
Kéo và thả từ khoá
bên cạnh định nghĩa
từ khoá đó
1 phút 30
giây
Link trò chơi (dùng trên điện thoại):
https://wordwall.net/vi/resource/34308897
Vận dụng
HS về nhà tìm
hiểu về một số
biện pháp để tăng
độ phì, chống ô
nhiễm, thoái hóa
đất tại địa phương
em.
Quan sát video
và cho biết về
mối
quan
hệ
giữa quá trình
phong hoá và
đất
Tiết 27- 28. Bài 14
ĐẤT TRÊN TRÁI
ĐẤT
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Khái niệm
đất và vỏ
2. Các hoá
nhân tố
phong
hình thành đất
1. Khái niệm
Các bước tiến hành
Bước
1
Cá nhân
Bước 2
Cặp đôi
Bước 3
Chia sẽ
Phiếu học tập số 1
1. Dựa vào hình 14.1 và
thông tin trong mục 1,
hãy:
+ Trình bày khái niệm về
đất
+ Nêu sự khác nhau giữa
lớp vỏ phong hoá và đất
1. Khái niệm
- Đất là lớp vật chất mỏng
bao phủ các bề mặt lục địa
và đảo, được tạo thành do
quá trình phong hóa và các
loại đá.
- Đất bao gồm:
Chất khoáng
Chất hữu cơKhông khí
Nước
- Đặc trưng của đất là độ
phì.
- Độ phì là khả năng của
đất đảm bảo cung cấp đủ
nước, oxy và các chất
dinh dưỡng cần thiết cho
cây trồng.
- Vỏ phong hóa là sản phẩm phong hóa của đá
gốc, phần trên cùng của vỏ Trái Đất, chịu ảnh
hưởng của nhiều yếu tố bên ngoài.
- Phân biệt đất và vỏ phong hóa:
Đất
-Tạo thành do quá
trình phong hóa đá
mẹ;
- Gồm 2 tầng: Tầng
chứa mùn và tích tụ.
Vỏ phong hóa
- Tạo thành bởi sự
phong hóa đá gốc;
- Gồm cả tầng đất và
tầng đá mẹ.
EM CÓ BIẾT?
Phẫu diện đất là một mặt cắt thẳng
đứng của đất, có các tầng khác nhau.
Mỗi tầng đất có quá trình hình thành
đất khác nhau, tính chất cũng khác
nhau về màu sắc, vật liệu, độ phì…
Các nhân tố hình thành đất
Lớp chia thành 6 nhóm. Nhiệm vụ:
-Vẽ bản đồ tư duy kiến thức của bài.
- Phân tích ảnh hưởng của 1 nhân tố tới sự hình thành đất
+ Nhóm 1: Đá mẹ
+ Nhóm 2: Khí hậu.
+ Nhóm 3: Địa hình.
+ Nhóm 4: Sinh vật.
+ Nhóm 5: Thời gian.
+ Nhóm 6: Con người.
SƠ ĐỒ TƯ DUY VỀ CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT
- Đá mẹ
THÔNG TIN PHẢN HỒI NHÓM 1
+ Cung cấp vật chất vô cơ.
+ Tác động đến tính chất lí, hóa của đất.
Đá mẹ
Đất hình thành trên đá
bazan có tính kiềm, màu
đỏ nâu
Đất hình thành trên đá
phiến sét có tính chua,
màu đỏ vàng
THÔNG TIN PHẢN HỒI CỦA NHÓM 2
- Khí hậu:
+ Nhiệt độ và lượng mưa phá hủy đá thành lớp vỏ phong hóa và
tiếp tục phong hóa thành đất.
+ Ảnh hưởng tới chế độ nhiệt ẩm, sự hòa tan, rửa trôi hoặc tích
tụ vật chất trong các tầng đất.
Quan sát hình 14.2, hãy nêu mối
quan hệ giữa sự hình thành đất và
khí hậu ở bán cầu Bắc.
Cao
Khá
lớn
Thấ
p
Cực
Rất
ít
Ôn
đới
Cao
Hoang
mạc
Nhiệt
đới
Lớn
Thấp Rất
thấp
=> tầng đất khá dày
=> tầng đất mỏng
=> tầng đất dày=> tầng đất mỏng
Đất vùng nhiệt
đới
Đất vùng ôn đới
THÔNG TIN PHẢN HỒI CỦA NHÓM 3
- Địa hình:
+ Độ cao: Những vùng núi cao, do nhiệt độ thấp nên quá trình
phong hóa diễn ra chậm làm quá trình hình thành đất diễn ra yếu.
+ Hướng sườn: Sườn đón nắng và đón gió ẩm có nhiệt ẩm dồi
dào hơn sườn khuất nắng, khuất gió nên đất giàu mùn hơn.
+ Độ dốc: Địa hình dốc có sự xâm thực và xói mòn diễn ra mạnh
hơn, nhất là trong điều kiện mất lớp phủ thực vật nên tầng đất
thường mỏng và bị bạc màu. Địa hình bằng phẳng có quá trình
bồi tụ chiếm ưu thế nên tầng đất dày và giàu chất dinh dưỡng
hơn.
ĐỊA HÌNH
Độ dày đất vùng núi
Độ dày đất đồng bằng
Hiện tượng
xói mòn đất
THÔNG TIN PHẢN HỒI CỦA NHÓM 4
- Sinh vật:
+ Tham gia vào quá trình phá hủy đá.
+ Cung cấp chất dinh dưỡng cho đất; thực vật cung cấp chất hữu
cơ, vi sinh vật phân giải xác thực vật và động vật tổng hợp thành
mùn.
+ Động vật sống trong đất có vai trò cải tạo đất.
THÔNG TIN PHẢN HỒI CỦA NHÓM 5
- Thời gian:
+ Thời gian hình thành đất là tuổi của đất.
+ Mỗi loại đất đều cần có thời gian để hình thành.
THÔNG TIN PHẢN HỒI CỦA NHÓM 6
- Con người:
+ Tích cực: Cải tạo, bảo vệ đất.
+ Tiêu cực: Đất bị ô nhiễm, thoái hóa, bạc màu, biến đổi tính
chất.
Hoạt
động
sản
xuất của con người
làm đất trở nên
màu mỡ hơn
Tác động tiêu cực của con người
làm đất bị thoái hoá, bạc màu
LUYỆN TẬP
Câu 1: Đặc trưng cơ bản của đất là
A. độ dày
B. màu sắc.
C. độ xốp
D. độ phì.
Câu 2: Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các
chất dinh dưỡng cần thiết cho
A. sinh vật.
B. động vật.
C. thực vật.
D. vi sinh vật.
Câu 3: Cấu trúc của đất bao gồm
A. tầng đá mẹ và tầng tích tụ.
B. tầng chứa mùn và tầng tích tụ.
C. tầng đá gốc và tầng chứa mùn.D. tầng đá mẹ và tầng chứa mùn
LUYỆN TẬP
Câu 4: Các nhân tố nào sau đây của địa hình có ảnh hưởng tới
sự phát triển và phân bố của sinh vật?
A. Độ cao, hướng nghiêng và độ dốc.
B. Hướng nghiêng, độ dốc và .
C. Độ dốc và hướng sườn.
D. Hướng sườn, độ cao và độ dốc.
Câu 5: Đá mẹ ảnh hưởng tới
A. lượng chất hữu cơ trong đất. B. tính chất lí, hóa của đất.
C. quá trình phong hóa của đá. D. phân bố nhiệt độ, độ ẩm.
LUYỆN TẬP
Câu 6: Đất ở vùng nào dày nhất?
A. Cận cực.
B. Ôn đới.
C. Nhiệt đới.
D. Cận nhiệt.
Câu 7: Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới độ phì của đất là
B. sinh vật.
B. đá mẹ.
C. khí hậu.
D. địa hình.
Câu 8: Nhân tố làm cho đất bị biến đổi tính chất là
C. sinh vật.
B. đá mẹ.
C. con người.
D. địa hình.
Luyện tập
Kéo và thả từ khoá
bên cạnh định nghĩa
từ khoá đó
1 phút 30
giây
Link trò chơi (dùng trên điện thoại):
https://wordwall.net/vi/resource/34308897
Vận dụng
HS về nhà tìm
hiểu về một số
biện pháp để tăng
độ phì, chống ô
nhiễm, thoái hóa
đất tại địa phương
em.








cô có dạy địa 11 kêt nối tri thức k a