Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Đất và rừng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ngovanly19@gmail.com
Người gửi: Ngô văn Ly
Ngày gửi: 01h:54' 09-10-2022
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 123
Nguồn: ngovanly19@gmail.com
Người gửi: Ngô văn Ly
Ngày gửi: 01h:54' 09-10-2022
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
ĐẤT VÀ RỪNG
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít .
- Nêu được mốt số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít:
+ Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân
bố ở đồng bằng.
+ Đất phe-ra-lít: Có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn, phân
bố ở vùng đồi núi.
- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
+Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng.
+ Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất.
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít của rừng rậm
nhiệt đới và rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm
nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng
đồng bằng; rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển.
- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống sản xuất của nhân dân
ta: điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ .
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp
lý.
- Một số biện pháp bảo vệ rừng: Không chặt phá, đốt rừng, …
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người.
Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất
biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực
tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến
thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê
hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý
Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được
đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài
nguyên.
Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2022
Địa lí
1. Biển nước ta có đặc điểm gì?
Nước không bao giờ đóng băng, thuận lợi
cho giao thông và đánh bắt thủy sản
2. Nêu vai trò của biển đối với đời sống và
sản xuất của nhân dân ta.
Biển điều hòa khí hậu, là nguồn tài
nguyên và là đường giao thông quan
trọng, ven biển là nơi du lịch nghỉ mát hấp
dẫn.
Địa lí
Đất và rừng
1. Các loại đất chính ở nước ta.
Đọc thầm thông tin mục 1 sách giáo khoa
và trả lời câu hỏi:
- Nêu tên các loại đất chính của nước ta. Các
loại đất đó được phân bố ở đâu?
- Các loại đất chính đó có đặc điểm và hình
thành như thế nào?
Địa lí
Đất và rừng
1. Các loại đất chính ở nước ta.
Loại đất
Phân bố
Đất phera-lit
- Đồi núi
Đặc điểm
- Có màu đỏ hoặc đỏ
vàng, nghèo mùn.
- Đất đỏ ba-dan tơi
xốp, phì nhiêu.
Đất phù sa - Đồng bằng - Do sông ngòi bồi đắp
nên rất màu mỡ.
Hình 1: Đất
phe-ra-lít
Hình 2: Đất phù sa
Địa lí
Đất và rừng
1. Các loại đất chính ở nước ta.
Nước ta có nhiều loại đất ,nhưng có 2 loại đất
chính là:
- Đất phe-ra-lít ở đồi núi.
- Đát phù sa ở đồng bằng.
- Đất có phải là nguồn
tài nguyên vô hạn hay
không?
Đất là nguồn tài
nguyên quý giá nhưng
chỉ có giới hạn.
Chú giải
Đất phù sa
Đất feralit
- Nếu chỉ sử dụng mà
không cải tạo, và bảo
vệ đất thì sẽ gây cho
đất các tác hại gì?
Đất trở nên bạc
màu,nghèo chất dinh
dưỡng .
Các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất:
Bón phân
hữu cơ
Trồng
rừng
Làm ruộng
bậc thang
Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2021
Địa lí
Đất và rừng
Tháo chua, rửa mặn ở các vùng
đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
Chống ô nhiễm đất do chất độc hoá
học: hạn chế phun thuốc trừ sâu,
bón phân hoá học, nước thải công
nghiệp chứa chất độc hại, ...
Địa lí
Đất và rừng
2. Rừng ở nước ta.
- Chỉ vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới và
rừng ngập mặn trên lược đồ.
- Loại rừng nào chiếm diện tích lớn hơn cả?
- Cho biết sự phân bố của các loại rừng đó.
Hình 1. Lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam
Địa lí
Đất và rừng
2. Rừng ở nước ta.
Loại rừng
Phân bố
Đặc điểm
- Nhiều loại cây, nhiều
tầng cao thấp khác
Rừng rậm
Đồi núi nhau, xanh quanh năm.
nhiệt đới
- Chủ yếu là cây đước,
Rừng ngập Vùng vẹt, sú…
mặn
ven biển - Cây mọc vượt lên mặt
nướccó bộ rễ chắc,
khỏe.
Rừng rậm nhiệt đới
Rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn
CÂY VẸT
CÂY BẦN
CÂY ĐƯỚC
CÂY SÚ
Rừng rậm nhiệt đới
Rừng kín lá rộng thường
xanh nhiệt đới
Rừng kín thường xanh ẩm
nhiệt đới
Rừng thưa cây lá rộng nhiệt
đới (rừng khộp)
Rừng lá kim
Di tích lịch sử Mường Phăng - Điện Biên trong rừng nguyên sinh.
Địa lí
Đất và rừng
2. Rừng ở nước ta.
Nước ta có 2 loại rừng chính là:
Rừng rậm nhiệt đới ở vùng đồi núi và
rừng ngập mặn ở ven biển.
Địa lí
Đất và rừng
Vai trò của rừng.
- Nêu các vai trò của rừng đối với đời sống
và sản xuất của con người.
- Điều hoà khí hậu.
- Cung cấp gỗ, cây thuốc quý, nấm, mật
ong, măng .
- Là nơi ở của các loài động vật.
- Che phủ đất , ngăn lũ lụt.
Rừng cung cấp nhiều sản vật quý.
Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ.
Địa lí
Đất và rừng
* Nguyên nhân gây suy thoái rừng nước ta:
+ Do tàn phá bừa bãi.
+ Khai thác không hợp lí.
+ Hậu quả của chiến tranh, cháy rừng...
+ Do sạt lở đất…
* Các biện pháp khắc phục và bảo vệ rừng.
Ngăn chặn nạn chặt phá rừng, phòng chống
cháy rừng, trồng rừng.
+ Do đốt phá rừng bừa
bãi
+ Hậu quả của chiến
tranh
+ Khai thác không hợp lí
+ Do xói mòn sạt lở đất…
Ở nước ta, đất phe-ra-lít tập trung chủ
yếu ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng
đồng bằng. Rừng rậm nhiệt đới phân bố
chủ yếu ở vùng đồi núi, còn rừng ngập
mặn ở ven biển. Đất và rừng có vai trò to
lớn đối với sản xuất và đời sống. Chúng ta
cần phải bảo vệ, khai thác, sử dụng đất và
rừng một cách hợp lí.
Địa lí
Đất và rừng
Câu 1 : Nêu vùng phân bố của hai loại đất
chính ở nước ta.
Đất phe-ra-lít tập trung ở vùng đồi núi và
đất phù sa tập trung ở vùng đồng bằng.
Địa lí
Đất và rừng
Nêu vùng phân bố chủ yếu của hai loại
rừng chính ở nước ta.
Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở
vùng đồi núi . Rừng ngập mặn ở ven
biển.
Địa lí
Đất và rừng
Câu 3 : Chúng ta cần phải bảo vệ,
khai thác, sử dụng đất, rừng như thế
nào?
Chúng ta cần phải bảo vệ, khai thác,
sử dụng đất, rừng một cách hợp lý.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít .
- Nêu được mốt số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lít:
+ Đất phù sa: được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ; phân
bố ở đồng bằng.
+ Đất phe-ra-lít: Có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn, phân
bố ở vùng đồi núi.
- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.
+Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng.
+ Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất.
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít của rừng rậm
nhiệt đới và rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm
nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng
đồng bằng; rừng ngập mặn phân bố chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển.
- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống sản xuất của nhân dân
ta: điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ .
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp
lý.
- Một số biện pháp bảo vệ rừng: Không chặt phá, đốt rừng, …
- Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người.
Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất
biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực
tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến
thức Địa lí vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê
hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý
Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được
đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài
nguyên.
Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2022
Địa lí
1. Biển nước ta có đặc điểm gì?
Nước không bao giờ đóng băng, thuận lợi
cho giao thông và đánh bắt thủy sản
2. Nêu vai trò của biển đối với đời sống và
sản xuất của nhân dân ta.
Biển điều hòa khí hậu, là nguồn tài
nguyên và là đường giao thông quan
trọng, ven biển là nơi du lịch nghỉ mát hấp
dẫn.
Địa lí
Đất và rừng
1. Các loại đất chính ở nước ta.
Đọc thầm thông tin mục 1 sách giáo khoa
và trả lời câu hỏi:
- Nêu tên các loại đất chính của nước ta. Các
loại đất đó được phân bố ở đâu?
- Các loại đất chính đó có đặc điểm và hình
thành như thế nào?
Địa lí
Đất và rừng
1. Các loại đất chính ở nước ta.
Loại đất
Phân bố
Đất phera-lit
- Đồi núi
Đặc điểm
- Có màu đỏ hoặc đỏ
vàng, nghèo mùn.
- Đất đỏ ba-dan tơi
xốp, phì nhiêu.
Đất phù sa - Đồng bằng - Do sông ngòi bồi đắp
nên rất màu mỡ.
Hình 1: Đất
phe-ra-lít
Hình 2: Đất phù sa
Địa lí
Đất và rừng
1. Các loại đất chính ở nước ta.
Nước ta có nhiều loại đất ,nhưng có 2 loại đất
chính là:
- Đất phe-ra-lít ở đồi núi.
- Đát phù sa ở đồng bằng.
- Đất có phải là nguồn
tài nguyên vô hạn hay
không?
Đất là nguồn tài
nguyên quý giá nhưng
chỉ có giới hạn.
Chú giải
Đất phù sa
Đất feralit
- Nếu chỉ sử dụng mà
không cải tạo, và bảo
vệ đất thì sẽ gây cho
đất các tác hại gì?
Đất trở nên bạc
màu,nghèo chất dinh
dưỡng .
Các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất:
Bón phân
hữu cơ
Trồng
rừng
Làm ruộng
bậc thang
Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2021
Địa lí
Đất và rừng
Tháo chua, rửa mặn ở các vùng
đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
Chống ô nhiễm đất do chất độc hoá
học: hạn chế phun thuốc trừ sâu,
bón phân hoá học, nước thải công
nghiệp chứa chất độc hại, ...
Địa lí
Đất và rừng
2. Rừng ở nước ta.
- Chỉ vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới và
rừng ngập mặn trên lược đồ.
- Loại rừng nào chiếm diện tích lớn hơn cả?
- Cho biết sự phân bố của các loại rừng đó.
Hình 1. Lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam
Địa lí
Đất và rừng
2. Rừng ở nước ta.
Loại rừng
Phân bố
Đặc điểm
- Nhiều loại cây, nhiều
tầng cao thấp khác
Rừng rậm
Đồi núi nhau, xanh quanh năm.
nhiệt đới
- Chủ yếu là cây đước,
Rừng ngập Vùng vẹt, sú…
mặn
ven biển - Cây mọc vượt lên mặt
nướccó bộ rễ chắc,
khỏe.
Rừng rậm nhiệt đới
Rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn
CÂY VẸT
CÂY BẦN
CÂY ĐƯỚC
CÂY SÚ
Rừng rậm nhiệt đới
Rừng kín lá rộng thường
xanh nhiệt đới
Rừng kín thường xanh ẩm
nhiệt đới
Rừng thưa cây lá rộng nhiệt
đới (rừng khộp)
Rừng lá kim
Di tích lịch sử Mường Phăng - Điện Biên trong rừng nguyên sinh.
Địa lí
Đất và rừng
2. Rừng ở nước ta.
Nước ta có 2 loại rừng chính là:
Rừng rậm nhiệt đới ở vùng đồi núi và
rừng ngập mặn ở ven biển.
Địa lí
Đất và rừng
Vai trò của rừng.
- Nêu các vai trò của rừng đối với đời sống
và sản xuất của con người.
- Điều hoà khí hậu.
- Cung cấp gỗ, cây thuốc quý, nấm, mật
ong, măng .
- Là nơi ở của các loài động vật.
- Che phủ đất , ngăn lũ lụt.
Rừng cung cấp nhiều sản vật quý.
Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ.
Địa lí
Đất và rừng
* Nguyên nhân gây suy thoái rừng nước ta:
+ Do tàn phá bừa bãi.
+ Khai thác không hợp lí.
+ Hậu quả của chiến tranh, cháy rừng...
+ Do sạt lở đất…
* Các biện pháp khắc phục và bảo vệ rừng.
Ngăn chặn nạn chặt phá rừng, phòng chống
cháy rừng, trồng rừng.
+ Do đốt phá rừng bừa
bãi
+ Hậu quả của chiến
tranh
+ Khai thác không hợp lí
+ Do xói mòn sạt lở đất…
Ở nước ta, đất phe-ra-lít tập trung chủ
yếu ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng
đồng bằng. Rừng rậm nhiệt đới phân bố
chủ yếu ở vùng đồi núi, còn rừng ngập
mặn ở ven biển. Đất và rừng có vai trò to
lớn đối với sản xuất và đời sống. Chúng ta
cần phải bảo vệ, khai thác, sử dụng đất và
rừng một cách hợp lí.
Địa lí
Đất và rừng
Câu 1 : Nêu vùng phân bố của hai loại đất
chính ở nước ta.
Đất phe-ra-lít tập trung ở vùng đồi núi và
đất phù sa tập trung ở vùng đồng bằng.
Địa lí
Đất và rừng
Nêu vùng phân bố chủ yếu của hai loại
rừng chính ở nước ta.
Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở
vùng đồi núi . Rừng ngập mặn ở ven
biển.
Địa lí
Đất và rừng
Câu 3 : Chúng ta cần phải bảo vệ,
khai thác, sử dụng đất, rừng như thế
nào?
Chúng ta cần phải bảo vệ, khai thác,
sử dụng đất, rừng một cách hợp lý.
 









Các ý kiến mới nhất