Bài 7: Thế giới viễn tưởng - Thực hành tiếng Việt: Dấu câu.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Dũng
Ngày gửi: 22h:46' 29-09-2022
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 553
Nguồn:
Người gửi: Trần Dũng
Ngày gửi: 22h:46' 29-09-2022
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 553
Số lượt thích:
1 người
(Trần Mạnh Quý)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
DẤU CHẤM LỬNG
Overview
MỤC TIÊU
- Nhận biết được các công dụng của dấu chấm lửng.
01
These are the objectives
Ai nhanh hơn
A.
B
a. _Hôm nay nó không đi học đâu. Nó bận… bận ngủ._
1. Biểu đạt còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết khi kết hợp dấu phẩy đứng trước nó.
b. _ u… ù…ù_
_Tầm một lượt_
(Võ Huy Tâm)
2. Thể hiện lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
c. _Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại… _ ( Đào Vũ)_ _
3. Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
d. _Chúng ta có quyền tự hào về những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…_
(Hồ Chí Minh)
4. Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
e. _Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có (…)._
(Hoài Thanh
5. Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng.
Đáp án: a- 3; b- 5; c- 2; d- 1; e- 4
Overview
Dấu câu
Dấu chấm lửng
ĐỊNH NGHĨA
CÔNG DỤNG
Dấu cấm lửng được kí hiệu bởi dấu ba chấm (…), còn gọi là dấu ba chấm, là một trong những loại dấu câu thường gặp trong văn viết.
1. Biểu đạt còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết khi kết hợp dấu phẩy đứng trước nó.
2. Thể hiện lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
3. Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
4. Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
5. Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng. 02
These are the objectives
Bài tập 1, 2, 4
Thực hiện chia lớp thành 3 đội, các thành viên đọc kĩ thông tin bài tập và thực hiện dán thông tin lên bảng phụ.
Dấu chấm lửng
Trường hợp
1. Biểu đạt còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết khi kết hợp dấu phẩy đứng trước nó.
2. Thể hiện lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
3. Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
4. Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
5. Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng.
1.a; 1.b; 1.d; 2.b;
1.c; 1.e; 2.a
4.a _Có con quạ chết đến rũ xương..._
4.a _nó vào chuồng lợn [...]_ ; 4.b
1.đ; Bài tập 3:
a₁
a₂
b₁
b₂
Điểm tương đồng
Khác biệt
Nói về sự kiêu ngạo, huênh hoang của chú ếch.
Cách diễn đạt trần thuật liền mạch
Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung châm biếm về sự ảo tưởng của ếch, khi coi mình là “chúa tể”.
Nói về sự thật hiển nhiên của bầu trời.
Cách diễn đạt trần thuật liền mạch.
Dấu chấm lửng làm giãn nhịp câu văn, tạo nên sự bất ngờ, gây hứng thú cho người đọc về một sự thật hiển nhiên “bầu trời vẫn là bầu trời”.
Bài tập 5:
_ _a. Dấu chấm lửng đầu tiên: biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
b. Dấu chấm lửng thứ nhất: _“cực...cực” _Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng của con gà trống.
- Dấu chấm lửng thứ 2: _“mặc, mặc,...”: _Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng của con vịt.
- Dấu chấm lửng thứ 3: biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
Bài tập 5:
Bài tập 5
Bài tập 4
Giống nhau
Khác nhau
Tác dụng của dấu chấm lửng ở cả hai bài đều để biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
-Lời trích dẫn bị lược bớt ở đây là cả một đoạn văn.
-Dấu chấm lửng được tách thành hẳn một dòng riêng.
-Lời trích dẫn bị lược bớt chỉ là một từ hoặc một câu văn.
-Dấu chấm lửng ở trên cùng một dòng với câu văn.
Important - Important - Important
Thanks
DẤU CHẤM LỬNG
Overview
MỤC TIÊU
- Nhận biết được các công dụng của dấu chấm lửng.
01
These are the objectives
Ai nhanh hơn
A.
B
a. _Hôm nay nó không đi học đâu. Nó bận… bận ngủ._
1. Biểu đạt còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết khi kết hợp dấu phẩy đứng trước nó.
b. _ u… ù…ù_
_Tầm một lượt_
(Võ Huy Tâm)
2. Thể hiện lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
c. _Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại… _ ( Đào Vũ)_ _
3. Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
d. _Chúng ta có quyền tự hào về những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…_
(Hồ Chí Minh)
4. Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
e. _Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có (…)._
(Hoài Thanh
5. Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng.
Đáp án: a- 3; b- 5; c- 2; d- 1; e- 4
Overview
Dấu câu
Dấu chấm lửng
ĐỊNH NGHĨA
CÔNG DỤNG
Dấu cấm lửng được kí hiệu bởi dấu ba chấm (…), còn gọi là dấu ba chấm, là một trong những loại dấu câu thường gặp trong văn viết.
1. Biểu đạt còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết khi kết hợp dấu phẩy đứng trước nó.
2. Thể hiện lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
3. Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
4. Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
5. Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng. 02
These are the objectives
Bài tập 1, 2, 4
Thực hiện chia lớp thành 3 đội, các thành viên đọc kĩ thông tin bài tập và thực hiện dán thông tin lên bảng phụ.
Dấu chấm lửng
Trường hợp
1. Biểu đạt còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết khi kết hợp dấu phẩy đứng trước nó.
2. Thể hiện lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
3. Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
4. Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
5. Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng.
1.a; 1.b; 1.d; 2.b;
1.c; 1.e; 2.a
4.a _Có con quạ chết đến rũ xương..._
4.a _nó vào chuồng lợn [...]_ ; 4.b
1.đ; Bài tập 3:
a₁
a₂
b₁
b₂
Điểm tương đồng
Khác biệt
Nói về sự kiêu ngạo, huênh hoang của chú ếch.
Cách diễn đạt trần thuật liền mạch
Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung châm biếm về sự ảo tưởng của ếch, khi coi mình là “chúa tể”.
Nói về sự thật hiển nhiên của bầu trời.
Cách diễn đạt trần thuật liền mạch.
Dấu chấm lửng làm giãn nhịp câu văn, tạo nên sự bất ngờ, gây hứng thú cho người đọc về một sự thật hiển nhiên “bầu trời vẫn là bầu trời”.
Bài tập 5:
_ _a. Dấu chấm lửng đầu tiên: biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
b. Dấu chấm lửng thứ nhất: _“cực...cực” _Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng của con gà trống.
- Dấu chấm lửng thứ 2: _“mặc, mặc,...”: _Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng của con vịt.
- Dấu chấm lửng thứ 3: biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
Bài tập 5:
Bài tập 5
Bài tập 4
Giống nhau
Khác nhau
Tác dụng của dấu chấm lửng ở cả hai bài đều để biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt.
-Lời trích dẫn bị lược bớt ở đây là cả một đoạn văn.
-Dấu chấm lửng được tách thành hẳn một dòng riêng.
-Lời trích dẫn bị lược bớt chỉ là một từ hoặc một câu văn.
-Dấu chấm lửng ở trên cùng một dòng với câu văn.
Important - Important - Important
Thanks
 







Các ý kiến mới nhất