Tìm kiếm Bài giảng
Bài 30. Dấu gạch ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Hoàng van
Người gửi: Trần Văn Túy
Ngày gửi: 18h:08' 04-05-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 105
Nguồn: Hoàng van
Người gửi: Trần Văn Túy
Ngày gửi: 18h:08' 04-05-2022
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
BẮT ĐẦU
Nêu tác dụng của dấu chấm phẩy và dấu chấm lửng ?
Dấu chấm lửng dung để :
-Tỏ ý nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết .
-Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng , ngắt quảng.
-Làm giản nhịp điệu câu văn ư, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm .
Dấu chấm phẩy dung để :
Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
Tiết 126
DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Ví dụ:
a. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – Mùa xuân của Hà Nội thân yêu... (Vũ Bằng)
b. Có người khẽ nói:
– Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Ngài cau mặt gắt rằng:
– Mặc kệ! (Phạm Duy Tốn)
c. Dấu chấm lửng được dùng để:
– Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết;
– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
( Ngữ văn 7, tập hai)
d. Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến
Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên
nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể.
( Nguyễn Ái Quốc)
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
Xét ví dụ:
a. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – Mùa xuân của Hà Nội thân yêu... (Vũ Bằng)
=> Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Xét ví dụ:
a. Đặt giữa câu, đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.
b. Có người khẽ nói:
– Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Ngài cau mặt gắt rằng:
– Mặc kệ!
(Phạm Duy Tốn)
=> Đặt đầu dòng, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Mặc kệ
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Xét ví dụ:
a. Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.
b. Đặt đầu dòng, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
c. Dấu chấm lửng được dùng để:
– Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết;
– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
( Ngữ văn 7, tập hai)
=> Đặt đầu dòng, được dung để thực hiện phép liệt kê.
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Xét ví dụ:
a. Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.
b. Đặt đầu dòng, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
c. Đặt đầu dòng, đặt đầu các ý liệt kê.
d. Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến
Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên
nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể.
( Nguyễn Ái Quốc)
Va-ren
Phan Bội Châu
=>Được dùng để nối các từ nằm trong một liên danh (tên ghép )
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Xét ví dụ:
a. Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận giải
thích, chú thích.
b. Đặt đầu dòng, đánh dấu lời nói trực
tiếp của nhân vật.
c. Đặt đầu dòng, đặt đầu các ý liệt kê.
d. Được dùng để nối các từ nằm trong một liên danh (tên ghép).
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Xét ví dụ:
2. Ghi nhớ 1:
Dấu gạch ngang có những công dụng sau:
– Đặt giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;
– Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhận vật hoặc để liệt kê;
– Nối các từ nằm trong một liên danh.
Bài tập nhanh
? Em hãy xác định tác dụng của dấu gạch ngang trong các câu sau:
a. – Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ! – Một chú bé
con thì thầm.
– Ồ ! Cái áo dài đẹp chửa! – Một chị con gái thốt ra.
Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu
b. Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ.
Để nối các bộ phận trong một liên danh
c. Anh trai tôi – anh An – là lớp trưởng lớp 9.
Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Dấu phẩy
Dấu ngoặc đơn.
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối:
1. Xét ví dụ:
“Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan
Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả
quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì
cũng có thể.”
( Nguyễn Ái Quốc)
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối:
1. Xét ví dụ:
2. Ghi nhớ 2:
Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối:
– Dấu gạch nối không phải là một dấu câu.
Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn
gồm nhiều tiếng.
– Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.
Bài 1: Công dụng của dấu gạch ngang :
a. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là
mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm
xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát
huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng... (Vũ Bằng)
=> Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận chú thích.
b. Chỉ có anh lính dõng An Nam bồng súng chào ở cửa ngục là cứ bảo rằng, nhìn qua chấn song, có thấy một sự thay đổi nhẹ trên nét mặt người tù lừng tiếng. Anh quả quyết – cái anh chàng ranh mãnh đó - rằng có thấy đôi ngọn râu mép người tù nhếch lên một chút rồi lại hạ xuống ngay, và cái đó chỉ diễn ra có một lần thôi.
Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
c. – Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ! – Một chú bé con thầm thì.
– Ồ! Cái áo dài đẹp chửa! – Một chị con gái thốt ra.
(Nguyễn Ái Quốc)
=> Đánh dấu lời nói của nhân vật và bộ phận chú thích trong câu.
d. Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ.
=> Nối các từ trong một liên danh.
e. Thừa Thiên – Huế là một tỉnh giàu tiềm năng kinh doanh du lịch.
=> Nối các từ trong một liên danh
III. Luyện tập:
Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con. Lệnh từ Béc- lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An- dát và Lo –ren…
Nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài .
Bi 2: Nu cơng d?ng c?a d?u g?ch n?i trong ví d? sau:
Nói về cuộc gặp mặt đại diện học sinh cả nước
Những đại diện của học sinh ba miền Bắc –Trung – Nam có
cuộc gặp mặt với bao điều thú vị
Bài 3: Đặt câu có dùng dấu gạch ngang:
Đặt câu có dùng dấu gạch ngang để: Nói về cuộc gặp mặt của đại diện học sinh cả nước.
Hằng năm, những gương mặt xuất sắc của học sinh trong cả nước lại tụ hội về quảng trường Ba Đình để báo công lên Bác Hồ kính yêu - người Cha già vĩ đại của dân tộc.
A.Bình Dương (tên cũ là Sông Bé) ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn.
B. Bình Dương, tên cũ là Sông Bé, ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn.
C. Bình Dương – tên cũ là Sông Bé – ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
1.Trong câu nào thể hiện bộ phận giải thích được nhấn mạnh nhất?
2.Đặt dấu gạch ngang và dấu gạch nối vào vị trí thích hợp:
a. Sài Gòn hòn ngọc Viễn Đông đang từng ngày, từng giờ thay da đổi thịt.
b. Nghe rađiô vẫn là một thói quen thú vị của những người lớn tuổi.
=> Sài Gòn – hòn ngọc Viễn Đông – đang từng ngày, từng giờ thay da đổi thịt.
=> Nghe ra-đi-ô vẫn là một thói quen thú vị của những người lớn tuổi.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 3 (trang 131).
- Soạn ôn tập tiếng Việt:
+ Các kiểu câu đơn.
+ Các loại dấu câu.
Hướng dẫn về nhà:
Kính chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ
Các em chăm ngoan học giỏi!
BẮT ĐẦU
Nêu tác dụng của dấu chấm phẩy và dấu chấm lửng ?
Dấu chấm lửng dung để :
-Tỏ ý nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết .
-Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng , ngắt quảng.
-Làm giản nhịp điệu câu văn ư, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm .
Dấu chấm phẩy dung để :
Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
Tiết 126
DẤU GẠCH NGANG
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Ví dụ:
a. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – Mùa xuân của Hà Nội thân yêu... (Vũ Bằng)
b. Có người khẽ nói:
– Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Ngài cau mặt gắt rằng:
– Mặc kệ! (Phạm Duy Tốn)
c. Dấu chấm lửng được dùng để:
– Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết;
– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
( Ngữ văn 7, tập hai)
d. Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến
Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên
nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể.
( Nguyễn Ái Quốc)
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
Xét ví dụ:
a. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – Mùa xuân của Hà Nội thân yêu... (Vũ Bằng)
=> Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Xét ví dụ:
a. Đặt giữa câu, đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.
b. Có người khẽ nói:
– Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Ngài cau mặt gắt rằng:
– Mặc kệ!
(Phạm Duy Tốn)
=> Đặt đầu dòng, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Bẩm, dễ có khi đê vỡ!
Mặc kệ
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Xét ví dụ:
a. Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.
b. Đặt đầu dòng, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
c. Dấu chấm lửng được dùng để:
– Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết;
– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
( Ngữ văn 7, tập hai)
=> Đặt đầu dòng, được dung để thực hiện phép liệt kê.
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Xét ví dụ:
a. Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.
b. Đặt đầu dòng, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
c. Đặt đầu dòng, đặt đầu các ý liệt kê.
d. Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến
Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên
nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể.
( Nguyễn Ái Quốc)
Va-ren
Phan Bội Châu
=>Được dùng để nối các từ nằm trong một liên danh (tên ghép )
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Xét ví dụ:
a. Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận giải
thích, chú thích.
b. Đặt đầu dòng, đánh dấu lời nói trực
tiếp của nhân vật.
c. Đặt đầu dòng, đặt đầu các ý liệt kê.
d. Được dùng để nối các từ nằm trong một liên danh (tên ghép).
I. Công dụng của dấu gạch ngang:
1. Xét ví dụ:
2. Ghi nhớ 1:
Dấu gạch ngang có những công dụng sau:
– Đặt giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;
– Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhận vật hoặc để liệt kê;
– Nối các từ nằm trong một liên danh.
Bài tập nhanh
? Em hãy xác định tác dụng của dấu gạch ngang trong các câu sau:
a. – Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ! – Một chú bé
con thì thầm.
– Ồ ! Cái áo dài đẹp chửa! – Một chị con gái thốt ra.
Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu
b. Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ.
Để nối các bộ phận trong một liên danh
c. Anh trai tôi – anh An – là lớp trưởng lớp 9.
Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Dấu phẩy
Dấu ngoặc đơn.
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối:
1. Xét ví dụ:
“Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va-ren – Phan
Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả
quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì
cũng có thể.”
( Nguyễn Ái Quốc)
II. Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối:
1. Xét ví dụ:
2. Ghi nhớ 2:
Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối:
– Dấu gạch nối không phải là một dấu câu.
Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn
gồm nhiều tiếng.
– Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.
Bài 1: Công dụng của dấu gạch ngang :
a. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là
mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm
xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát
huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng... (Vũ Bằng)
=> Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận chú thích.
b. Chỉ có anh lính dõng An Nam bồng súng chào ở cửa ngục là cứ bảo rằng, nhìn qua chấn song, có thấy một sự thay đổi nhẹ trên nét mặt người tù lừng tiếng. Anh quả quyết – cái anh chàng ranh mãnh đó - rằng có thấy đôi ngọn râu mép người tù nhếch lên một chút rồi lại hạ xuống ngay, và cái đó chỉ diễn ra có một lần thôi.
Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
c. – Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ! – Một chú bé con thầm thì.
– Ồ! Cái áo dài đẹp chửa! – Một chị con gái thốt ra.
(Nguyễn Ái Quốc)
=> Đánh dấu lời nói của nhân vật và bộ phận chú thích trong câu.
d. Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ.
=> Nối các từ trong một liên danh.
e. Thừa Thiên – Huế là một tỉnh giàu tiềm năng kinh doanh du lịch.
=> Nối các từ trong một liên danh
III. Luyện tập:
Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con. Lệnh từ Béc- lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An- dát và Lo –ren…
Nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài .
Bi 2: Nu cơng d?ng c?a d?u g?ch n?i trong ví d? sau:
Nói về cuộc gặp mặt đại diện học sinh cả nước
Những đại diện của học sinh ba miền Bắc –Trung – Nam có
cuộc gặp mặt với bao điều thú vị
Bài 3: Đặt câu có dùng dấu gạch ngang:
Đặt câu có dùng dấu gạch ngang để: Nói về cuộc gặp mặt của đại diện học sinh cả nước.
Hằng năm, những gương mặt xuất sắc của học sinh trong cả nước lại tụ hội về quảng trường Ba Đình để báo công lên Bác Hồ kính yêu - người Cha già vĩ đại của dân tộc.
A.Bình Dương (tên cũ là Sông Bé) ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn.
B. Bình Dương, tên cũ là Sông Bé, ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn.
C. Bình Dương – tên cũ là Sông Bé – ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
1.Trong câu nào thể hiện bộ phận giải thích được nhấn mạnh nhất?
2.Đặt dấu gạch ngang và dấu gạch nối vào vị trí thích hợp:
a. Sài Gòn hòn ngọc Viễn Đông đang từng ngày, từng giờ thay da đổi thịt.
b. Nghe rađiô vẫn là một thói quen thú vị của những người lớn tuổi.
=> Sài Gòn – hòn ngọc Viễn Đông – đang từng ngày, từng giờ thay da đổi thịt.
=> Nghe ra-đi-ô vẫn là một thói quen thú vị của những người lớn tuổi.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 3 (trang 131).
- Soạn ôn tập tiếng Việt:
+ Các kiểu câu đơn.
+ Các loại dấu câu.
Hướng dẫn về nhà:
Kính chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ
Các em chăm ngoan học giỏi!
 








Các ý kiến mới nhất