Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §11. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Xuyến
Ngày gửi: 20h:58' 13-10-2022
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Xuyến
Ngày gửi: 20h:58' 13-10-2022
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ:
1. Điền kí hiệu thích hợp vào ô trống
230 ⋮ 2;
230 ⋮5;
1020
⋮ 2; ⋮1020
5.
NHẬN XÉT: điền “chia hết”, “không chia hết” , “0” thích hợp vào chỗ trống:
chia hết
250 ………………cho
cả 2 và 5.
chia hết
1020 ……………….cho
cả 2 và 5.
230 và 1020 có tận cùng là chữ số ….
0
Viết 250 = 25.10 = 25.2.5 nên 250 2 và 5.
Tương tự 1020 = 102.10 = 102.2.5 nên 1020
Những số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.
Vậy những số có chữ số tận cùng như thế nào thì chia hết cho
2. Những số có chữ số tận cùng như thế nào thì chia hết cho 5?
K
(Điều em đã biết)
-
Các tính chất chia hết
của 1 tổng
Dấu hiệu chia hết cho
2, cho 5
Dấu hiệu chia hết cho
cả 3 và 9
W
(Điều em muốn biết)
-
Cơ sở lý luận suy ra
các dấu hiệu chia hết
đó
Các dấu hiệu chia hết
liên quan đến chữ số
tận cùng
L
(Điều em đã học được)
-?
-?
-?
Xét số n = 23* (* là chữ số tận cùng của n). Ta viết n = 230 + *
(* {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
HĐ1. Số 230 có chia hết cho 2 và chia hết cho 5 không?
HĐ2. Vận dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy cho biết:
a) Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 2?
b) Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 5?
a) Vì 230 2 nên để 22 (hay n2) thì * 2 hay *
b) Vì 230 5 nên để 2 (hay n5) thì * 5 hay *
Rút ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 và chỉ
những số đó mới chia hết cho 2.
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những
số đó mới chia hết cho 5.
Bài tập 2.10
Cho các số 324; 248; 2020; 2025.
Điền thích hợp vào bảng sau:
Số chia hết cho 2
324; 248; 2020
Số chia hết cho 5
2020; 2025
Vd 1a. Hãy lấy ví dụ về
hai số chia hết cho 2, hai
số không chia hết cho 2
và giải thích ?
Vd 1b. Hãy lấy ví dụ về
hai số chia hết cho 5, hai
số không chia hết cho 5
và giải thích ?
a. Các số ….; …. đều chia hết cho 2 vì
có chữ số tận cùng là số chẵn.
Các số …..; …..đều không chia hết
cho 2 vì có chữ số tận cùng là số lẻ.
b. Các số …..; ………đều chia hết cho 5
vì có chữ số tận cùng là số 0 hoặc 5.
Các số ……; ………đều không
chia hết cho 5 vì có chữ số tận cùng là số
khác 0 và 5.
Vd 2. Không thực hiện
phép tính, hãy cho biết
tổng (hiệu) sau có chia
hết cho 2 không ?
a) 2459 + 458
b) 952 - 548
Vd 2.
2, 458
2459 + 458
2, 458
952 - 548 2
2
20
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
40
50
4
Tiếp
3
80
70
2
60
1
10
QUAY
1a. Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng sau có chia hết
cho 2 không ?
1954 + 1975
HÃY CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
A. 1954 2, 1975
2
ĐÚNG
B. 1954 2, 1975 2
SAI
C. 1954
2, 1975 2
TRỞ VỀ
1b. Không thực hiện phép tính, hãy cho biết hiệu sau có chia hết
cho 2 không ?
2020 - 938
HÃY CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
A. 2020 2, 938
2
ĐÚNG
B. 2020 2, 938 2
SAI
C. 2020
2, 938 2
TRỞ VỀ
2a. Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng sau có chia hết
cho 5 không ?
1945 + 2020
HÃY CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
A. 1945 5, 2020
B. 1945
5
5, 2020 5
ĐÚNG
SAI
C. 1945 5, 2020 5
TRỞ VỀ
2b. Không thực hiện phép tính, hãy cho biết hiệu sau có chia hết
cho 5 không ?
1954 - 1930
HÃY CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
A. 1954 5, 1930
5
ĐÚNG
B. 1954 5, 1930 5
SAI
C. 1954
5, 1930 5
TRỞ VỀ
K
(Điều em đã biết)
- Các tính chất chia
hết của 1 tổng
- Dấu hiệu chia hết
cho 2, cho 5
- Dấu hiệu chia hết
cho cả 2 và 5
W
(Điều em muốn biết)
L
(Điều em đã học được)
- Cơ sở lý luận suy ra - Cơ sở lý luận suy
các dấu hiệu chia hết
ra…
đó
- Các dấu hiệu chia
- Các dấu hiệu chia
hết cho …
hết liên quan đến
- Các dạng bài tập
chữ số tận cùng
…
Hoạt động nhóm - Trò chơi: Dùng ba mảnh giấy có ghi các chữ số
3; 0; 4 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và
thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:
a) Các số đó chia hết cho 2;
b) Các số đó chia hết cho 5.
Hãy ghi lại kết quả vào phiếu học tập
a
NHÓM:……..
Các số chia hết cho 2 là:
b
Các số chia hết cho 5 là:
Trả lời nhanh các câu hỏi sau:
1. Những số như thế nào thì chia hết cho cả 2 và 5? Cho một ví dụ?
2. Những số như thế nào thì chia hết cho 2? Cho một ví dụ?
3. Những số như thế nào thì chia hết cho 5? Cho một ví dụ?
4. Để nhận biết một số có chia hết cho 2 hay chia hết cho 5 ta chỉ cần quan
tâm đến điều gì?
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 liên quan đến chữ số tận cùng.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc các dấu hiệu nhận biết chia hết cho 2 và
chia hết cho 5.
Vận dụng làm các bài tập: 2.14a, b(SGK tr 37);
2.14, 2.16, 2.18 (SBT tr 34)
2. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
a) Dấu hiệu chia hết cho 9
Hà nhận thấy số 180 chia hết cho 9 và tổng
các chữ số của nó là 1 + 8 = 9 cũng chia hết
cho 9. Liệu những số chia hết cho 9 đều có
tính chất này không?
Thực hiện HĐ3, HĐ4
Rút ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho 9
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ
những số đó mới chia hết cho 9.
Vd3. Hãy lấy ví dụ về hai số chia hết cho 9, hai số không chia
hết cho 9 và giải thích ?
Vd3. Các số 198, 594 đều chia hết cho 9 vì có tổng các chữ số chia hết
cho 9.
Các số 875, 469 đều không chia hết cho 9 vì tổng các chữ số không
chia hết cho 9.
Số có tổng các chữ số là 7 + 1 + 0
+ 0 + 1 = 9 suy ra 71007
Luyện tập 2: Thay dấu * bởi một chữ số để được số
* là số 6 vì
Có 1 + 0 + 8 = 9 9
Bác nông dân trồng được số cây dừa là:
108 : 9 + 1 = 13 ( cây)
Đáp số: 13 cây dừa.
Thực hiện HĐ5, HĐ6
Rút ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho 3
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ
những số đó mới chia hết cho 3.
Vd 4. Hãy lấy ví dụ về hai số chia hết cho 3, hai số không chia
hết cho 3 và giải thích?
Vd 4. Các số 129, 246 đều chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số chia hết
cho 3.
Các số 875, 467 đều không chia hết cho 3 vì tổng các chữ số không
chia hết cho 3.
Luyện tập 3: Thay dấu * bởi một chữ số để được số
* là số 1,4,7
Vì
5
12
24
17
72
123
136
21
15
2020
65
1245
6
19
54
77
LUYỆN TẬP
Giải:
+ Các số chia hết cho 2 là : 324 ; 248 ; 2020 ( vì các số đó có tận cùng
là các số chẵn).
+ Các số chia hết cho 5 là : 2020 và 2025 (vì các số đó có tận cùng là
0 và 5.
Giải:
+ Các số chia hết cho 3 là : 450 ; 123 ; 2019 và 2025 ( vì các số đó có tổng các
chữ số chia hết cho 3).
+ Các số chia hết cho 9 là : 450 ; 2025 ( vì 2 số đó có tổng các chữ số chia hết
cho 9).
VẬN DỤNG
Giải:
Cô không chia nhóm được như vậy. Vì 290 không chia hết cho 9
Giải:
Vì 162 chia hết cho 9 nên các đội đều có đủ 9 học sinh.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ và ôn lại Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
- Đọc hiểu thêm mục “ Em có biết?” cuối bài ( SGK –tr37)
- Hoàn thành các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm Bài
2.15; 2.16
- Chuẩn bị bài mới “Số nguyên tố”.
1. Điền kí hiệu thích hợp vào ô trống
230 ⋮ 2;
230 ⋮5;
1020
⋮ 2; ⋮1020
5.
NHẬN XÉT: điền “chia hết”, “không chia hết” , “0” thích hợp vào chỗ trống:
chia hết
250 ………………cho
cả 2 và 5.
chia hết
1020 ……………….cho
cả 2 và 5.
230 và 1020 có tận cùng là chữ số ….
0
Viết 250 = 25.10 = 25.2.5 nên 250 2 và 5.
Tương tự 1020 = 102.10 = 102.2.5 nên 1020
Những số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.
Vậy những số có chữ số tận cùng như thế nào thì chia hết cho
2. Những số có chữ số tận cùng như thế nào thì chia hết cho 5?
K
(Điều em đã biết)
-
Các tính chất chia hết
của 1 tổng
Dấu hiệu chia hết cho
2, cho 5
Dấu hiệu chia hết cho
cả 3 và 9
W
(Điều em muốn biết)
-
Cơ sở lý luận suy ra
các dấu hiệu chia hết
đó
Các dấu hiệu chia hết
liên quan đến chữ số
tận cùng
L
(Điều em đã học được)
-?
-?
-?
Xét số n = 23* (* là chữ số tận cùng của n). Ta viết n = 230 + *
(* {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
HĐ1. Số 230 có chia hết cho 2 và chia hết cho 5 không?
HĐ2. Vận dụng tính chất chia hết của một tổng, hãy cho biết:
a) Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 2?
b) Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 5?
a) Vì 230 2 nên để 22 (hay n2) thì * 2 hay *
b) Vì 230 5 nên để 2 (hay n5) thì * 5 hay *
Rút ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 và chỉ
những số đó mới chia hết cho 2.
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những
số đó mới chia hết cho 5.
Bài tập 2.10
Cho các số 324; 248; 2020; 2025.
Điền thích hợp vào bảng sau:
Số chia hết cho 2
324; 248; 2020
Số chia hết cho 5
2020; 2025
Vd 1a. Hãy lấy ví dụ về
hai số chia hết cho 2, hai
số không chia hết cho 2
và giải thích ?
Vd 1b. Hãy lấy ví dụ về
hai số chia hết cho 5, hai
số không chia hết cho 5
và giải thích ?
a. Các số ….; …. đều chia hết cho 2 vì
có chữ số tận cùng là số chẵn.
Các số …..; …..đều không chia hết
cho 2 vì có chữ số tận cùng là số lẻ.
b. Các số …..; ………đều chia hết cho 5
vì có chữ số tận cùng là số 0 hoặc 5.
Các số ……; ………đều không
chia hết cho 5 vì có chữ số tận cùng là số
khác 0 và 5.
Vd 2. Không thực hiện
phép tính, hãy cho biết
tổng (hiệu) sau có chia
hết cho 2 không ?
a) 2459 + 458
b) 952 - 548
Vd 2.
2, 458
2459 + 458
2, 458
952 - 548 2
2
20
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
40
50
4
Tiếp
3
80
70
2
60
1
10
QUAY
1a. Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng sau có chia hết
cho 2 không ?
1954 + 1975
HÃY CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
A. 1954 2, 1975
2
ĐÚNG
B. 1954 2, 1975 2
SAI
C. 1954
2, 1975 2
TRỞ VỀ
1b. Không thực hiện phép tính, hãy cho biết hiệu sau có chia hết
cho 2 không ?
2020 - 938
HÃY CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
A. 2020 2, 938
2
ĐÚNG
B. 2020 2, 938 2
SAI
C. 2020
2, 938 2
TRỞ VỀ
2a. Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng sau có chia hết
cho 5 không ?
1945 + 2020
HÃY CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
A. 1945 5, 2020
B. 1945
5
5, 2020 5
ĐÚNG
SAI
C. 1945 5, 2020 5
TRỞ VỀ
2b. Không thực hiện phép tính, hãy cho biết hiệu sau có chia hết
cho 5 không ?
1954 - 1930
HÃY CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
A. 1954 5, 1930
5
ĐÚNG
B. 1954 5, 1930 5
SAI
C. 1954
5, 1930 5
TRỞ VỀ
K
(Điều em đã biết)
- Các tính chất chia
hết của 1 tổng
- Dấu hiệu chia hết
cho 2, cho 5
- Dấu hiệu chia hết
cho cả 2 và 5
W
(Điều em muốn biết)
L
(Điều em đã học được)
- Cơ sở lý luận suy ra - Cơ sở lý luận suy
các dấu hiệu chia hết
ra…
đó
- Các dấu hiệu chia
- Các dấu hiệu chia
hết cho …
hết liên quan đến
- Các dạng bài tập
chữ số tận cùng
…
Hoạt động nhóm - Trò chơi: Dùng ba mảnh giấy có ghi các chữ số
3; 0; 4 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau và
thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:
a) Các số đó chia hết cho 2;
b) Các số đó chia hết cho 5.
Hãy ghi lại kết quả vào phiếu học tập
a
NHÓM:……..
Các số chia hết cho 2 là:
b
Các số chia hết cho 5 là:
Trả lời nhanh các câu hỏi sau:
1. Những số như thế nào thì chia hết cho cả 2 và 5? Cho một ví dụ?
2. Những số như thế nào thì chia hết cho 2? Cho một ví dụ?
3. Những số như thế nào thì chia hết cho 5? Cho một ví dụ?
4. Để nhận biết một số có chia hết cho 2 hay chia hết cho 5 ta chỉ cần quan
tâm đến điều gì?
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 liên quan đến chữ số tận cùng.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc các dấu hiệu nhận biết chia hết cho 2 và
chia hết cho 5.
Vận dụng làm các bài tập: 2.14a, b(SGK tr 37);
2.14, 2.16, 2.18 (SBT tr 34)
2. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
a) Dấu hiệu chia hết cho 9
Hà nhận thấy số 180 chia hết cho 9 và tổng
các chữ số của nó là 1 + 8 = 9 cũng chia hết
cho 9. Liệu những số chia hết cho 9 đều có
tính chất này không?
Thực hiện HĐ3, HĐ4
Rút ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho 9
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ
những số đó mới chia hết cho 9.
Vd3. Hãy lấy ví dụ về hai số chia hết cho 9, hai số không chia
hết cho 9 và giải thích ?
Vd3. Các số 198, 594 đều chia hết cho 9 vì có tổng các chữ số chia hết
cho 9.
Các số 875, 469 đều không chia hết cho 9 vì tổng các chữ số không
chia hết cho 9.
Số có tổng các chữ số là 7 + 1 + 0
+ 0 + 1 = 9 suy ra 71007
Luyện tập 2: Thay dấu * bởi một chữ số để được số
* là số 6 vì
Có 1 + 0 + 8 = 9 9
Bác nông dân trồng được số cây dừa là:
108 : 9 + 1 = 13 ( cây)
Đáp số: 13 cây dừa.
Thực hiện HĐ5, HĐ6
Rút ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho 3
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ
những số đó mới chia hết cho 3.
Vd 4. Hãy lấy ví dụ về hai số chia hết cho 3, hai số không chia
hết cho 3 và giải thích?
Vd 4. Các số 129, 246 đều chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số chia hết
cho 3.
Các số 875, 467 đều không chia hết cho 3 vì tổng các chữ số không
chia hết cho 3.
Luyện tập 3: Thay dấu * bởi một chữ số để được số
* là số 1,4,7
Vì
5
12
24
17
72
123
136
21
15
2020
65
1245
6
19
54
77
LUYỆN TẬP
Giải:
+ Các số chia hết cho 2 là : 324 ; 248 ; 2020 ( vì các số đó có tận cùng
là các số chẵn).
+ Các số chia hết cho 5 là : 2020 và 2025 (vì các số đó có tận cùng là
0 và 5.
Giải:
+ Các số chia hết cho 3 là : 450 ; 123 ; 2019 và 2025 ( vì các số đó có tổng các
chữ số chia hết cho 3).
+ Các số chia hết cho 9 là : 450 ; 2025 ( vì 2 số đó có tổng các chữ số chia hết
cho 9).
VẬN DỤNG
Giải:
Cô không chia nhóm được như vậy. Vì 290 không chia hết cho 9
Giải:
Vì 162 chia hết cho 9 nên các đội đều có đủ 9 học sinh.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ và ôn lại Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
- Đọc hiểu thêm mục “ Em có biết?” cuối bài ( SGK –tr37)
- Hoàn thành các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm Bài
2.15; 2.16
- Chuẩn bị bài mới “Số nguyên tố”.
 








Các ý kiến mới nhất