Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Dấu hiệu chia hết cho 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hưởng (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:05' 22-04-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng các em đến với lớp học
trực tuyến
Môn :Toán
Giáo viên : Phạm Văn Hưởng
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 3033
TOÁN :
ÔN TẬP VỀ DẤU HIỆU CHIA HẾT
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
BẢNG CHIA 9

9 : 9 = 1 54 : 9 = 6
18 : 9 = 3 63 : 9 = 7
27 : 9 = 3 72 : 9 = 8
36 : 9 = 4 81 : 9 = 9
45 : 9 = 5 90 : 9 = 10
* Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
Ví dụ : 9 = 3 + 1 + 5 => 315 : 9 =
18 = 9 + 1 + 8 => 918 : 9 =
102
35
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
10 : 9 =
20 : 9 =
48 : 9 =
78 : 9 =
85 : 9 =
197 : 9 =
* Các có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì chia không hết cho 9
1 (dư 1)
1 (dư 2)
5 (dư 3)
8 (dư 6)
9 (dư 4)
21 (dư 8)
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
BẢNG CHIA 3

3 : 3 = 1 6 : 3 = 2 9 : 3 = 3
12 : 3 = 4 15 : 3 = 5 18 : 3 = 6
21 : 3 = 7 24 : 3 = 8 27 : 3 = 9
30 : 3 = 10
* Các số có tổng chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
Ví dụ : 3 = 1 + 2 + 0 => 120 : 3 = 6 = 5 + 1 => 51 : 3 = 9 = 6 + 1 + 2 => 612 : 3 =
40
17
204
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
4 : 3 =
5 : 3 =
7 : 3 =
8 : 3 =
10 : 3 =
17 : 3 =
* Các số có tổng chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
1 (dư 1)
1 (dư 2)
2 (dư 1)
2 (dư 2)
3 (dư 1)
5 (dư 2)
* Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
* Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
* Các số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3
Ví dụ : 9 : 9 = 1 9 : 3 = 3

108 : 9 = 12 108 : 3 = 32
LUYỆN TẬP
Bài 1 : Trong các số 3451 ; 3456 ; 5020 ; 3576 ; 5186 ; 29385
a) Số nào chia hết cho 3 ?
b) Số nào chia hết cho 9 ?
a) Số chia hết cho 3 là
b) Số chia hết cho 9 là
c) Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 ?
c) Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là
3456 ;
3576 ;
29385
a) 5 ... 8 chia hết cho 3
0
508 : 3 = 169 (dư 1)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
528 : 3 = 176
538 : 3 = 179 (dư 1)
548 : 3 = 176 (dư 2)
518 : 3 = 176 (dư 2)
558 : 3 = 189
578 : 3 = 192 (dư 2)
588 : 3 = 199
598 : 3 = 176 (dư 1)
568 : 3 = 186 (dư 1)
Bài 2 : Tìm chữ số thích hợp để viết vào chỗ chấm sao cho :
b) 6 ... 3 chia hết cho 9
0
603 : 9 = 67
1
2
3
4
5
6
7
8
9
623 : 9 = 69 (dư 2)
633 : 9 = 70 (dư 3)
643 : 9 = 71 (dư 4)
613 : 9 = 68 (dư 1)
653 : 9 = 72 (dư 5)
673 : 9 = 74 (dư 7)
683 : 9 = 75 (dư 8)
693 : 9 = 77
663 : 9 = 73 (dư 6)
Bài 2 : Tìm chữ số thích hợp để viết vào chỗ chấm sao cho :
LUYỆN TẬP
Bài 3 : Với bốn chữ số 0 ; 1 ; 2 ; 6
a) Hãy viết ít nhất hai số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 9 ?
b) Hãy viết ít nhất hai số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 ?
Bài 3 : Với bốn chữ số 0 ; 1 ; 2 ; 6
0 ; 1 ; 2
1 ; 2 ; 6
a) Các số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là :
+ Số có ba chữ số có hàng cao nhất là hàng gì ?
+ Vậy trong các chữ số trên, những số nào có thể đứng ở hàng trăm ?
+ Số có ba chữ số có hàng cao nhất là hàng trăm
+ Để chia hết cho 9 thì số đó phải thế nào ?
+ Tổng các chữ số của số đó phải chia hết cho 9
b) Các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là :
+ Các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của nó phải thế nào ?
+ Tổng các chữ số của số đó chỉ chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.
+ Vậy trong các chữ số trên tổng của các chữ số nào chỉ chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 ?
Bài 3: Một lớp học có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 20 học sinh. Nếu học sinh trong lớp xếp thành 3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào. Tìm số học sinh của lớp đó.
* Số học sinh phải là số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
* Vậy số học sinh của lớp có thể là số nào ?
* Vậy số học sinh của lớp đó là 30.
Bài giải :
* Số học sinh trong lớp xếp thành 3 hàng hoặc 5 hàng thì không thừa không thiếu. Vậy số học sinh phải là số có chữ số tận cùng là mấy ?
* Vậy số học sinh của lớp có thể là số 25 hoặc 30.
* Trong hai số 25 và 30, số nào chia hết cho 3 ?
* Chỉ có số 30 chia hết cho 3.
Đáp số : 30 học sinh.
Tiết học của chúng ta đến đây là kết thúc rồi
Thầy chào các em
Chọn chữ số 3 đứng ở hàng trăm ta lập được 6 số có ba chữ số khác nhau (trong đó có 4 số chia hết cho 3)
Chọn chữ số 5 đứng ở hàng trăm ta lập được 6 số có ba chữ số khác nhau và cả 6 số đều chia hết cho 3)
Chọn chữ số 6 đứng ở hàng trăm ta lập được 6 số có ba chữ số khác nhau (trong đó có 4 số chia hết cho 3)
 
Gửi ý kiến