Dấu hiệu chia hết cho 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hưởng (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:05' 22-04-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hưởng (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:05' 22-04-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em đến với lớp học
trực tuyến
Môn :Toán
Giáo viên : Phạm Văn Hưởng
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 3033
TOÁN :
ÔN TẬP VỀ DẤU HIỆU CHIA HẾT
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
BẢNG CHIA 9
9 : 9 = 1 54 : 9 = 6
18 : 9 = 3 63 : 9 = 7
27 : 9 = 3 72 : 9 = 8
36 : 9 = 4 81 : 9 = 9
45 : 9 = 5 90 : 9 = 10
* Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
Ví dụ : 9 = 3 + 1 + 5 => 315 : 9 =
18 = 9 + 1 + 8 => 918 : 9 =
102
35
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
10 : 9 =
20 : 9 =
48 : 9 =
78 : 9 =
85 : 9 =
197 : 9 =
* Các có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì chia không hết cho 9
1 (dư 1)
1 (dư 2)
5 (dư 3)
8 (dư 6)
9 (dư 4)
21 (dư 8)
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
BẢNG CHIA 3
3 : 3 = 1 6 : 3 = 2 9 : 3 = 3
12 : 3 = 4 15 : 3 = 5 18 : 3 = 6
21 : 3 = 7 24 : 3 = 8 27 : 3 = 9
30 : 3 = 10
* Các số có tổng chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
Ví dụ : 3 = 1 + 2 + 0 => 120 : 3 = 6 = 5 + 1 => 51 : 3 = 9 = 6 + 1 + 2 => 612 : 3 =
40
17
204
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
4 : 3 =
5 : 3 =
7 : 3 =
8 : 3 =
10 : 3 =
17 : 3 =
* Các số có tổng chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
1 (dư 1)
1 (dư 2)
2 (dư 1)
2 (dư 2)
3 (dư 1)
5 (dư 2)
* Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
* Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
* Các số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3
Ví dụ : 9 : 9 = 1 9 : 3 = 3
108 : 9 = 12 108 : 3 = 32
LUYỆN TẬP
Bài 1 : Trong các số 3451 ; 3456 ; 5020 ; 3576 ; 5186 ; 29385
a) Số nào chia hết cho 3 ?
b) Số nào chia hết cho 9 ?
a) Số chia hết cho 3 là
b) Số chia hết cho 9 là
c) Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 ?
c) Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là
3456 ;
3576 ;
29385
a) 5 ... 8 chia hết cho 3
0
508 : 3 = 169 (dư 1)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
528 : 3 = 176
538 : 3 = 179 (dư 1)
548 : 3 = 176 (dư 2)
518 : 3 = 176 (dư 2)
558 : 3 = 189
578 : 3 = 192 (dư 2)
588 : 3 = 199
598 : 3 = 176 (dư 1)
568 : 3 = 186 (dư 1)
Bài 2 : Tìm chữ số thích hợp để viết vào chỗ chấm sao cho :
b) 6 ... 3 chia hết cho 9
0
603 : 9 = 67
1
2
3
4
5
6
7
8
9
623 : 9 = 69 (dư 2)
633 : 9 = 70 (dư 3)
643 : 9 = 71 (dư 4)
613 : 9 = 68 (dư 1)
653 : 9 = 72 (dư 5)
673 : 9 = 74 (dư 7)
683 : 9 = 75 (dư 8)
693 : 9 = 77
663 : 9 = 73 (dư 6)
Bài 2 : Tìm chữ số thích hợp để viết vào chỗ chấm sao cho :
LUYỆN TẬP
Bài 3 : Với bốn chữ số 0 ; 1 ; 2 ; 6
a) Hãy viết ít nhất hai số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 9 ?
b) Hãy viết ít nhất hai số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 ?
Bài 3 : Với bốn chữ số 0 ; 1 ; 2 ; 6
0 ; 1 ; 2
1 ; 2 ; 6
a) Các số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là :
+ Số có ba chữ số có hàng cao nhất là hàng gì ?
+ Vậy trong các chữ số trên, những số nào có thể đứng ở hàng trăm ?
+ Số có ba chữ số có hàng cao nhất là hàng trăm
+ Để chia hết cho 9 thì số đó phải thế nào ?
+ Tổng các chữ số của số đó phải chia hết cho 9
b) Các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là :
+ Các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của nó phải thế nào ?
+ Tổng các chữ số của số đó chỉ chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.
+ Vậy trong các chữ số trên tổng của các chữ số nào chỉ chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 ?
Bài 3: Một lớp học có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 20 học sinh. Nếu học sinh trong lớp xếp thành 3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào. Tìm số học sinh của lớp đó.
* Số học sinh phải là số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
* Vậy số học sinh của lớp có thể là số nào ?
* Vậy số học sinh của lớp đó là 30.
Bài giải :
* Số học sinh trong lớp xếp thành 3 hàng hoặc 5 hàng thì không thừa không thiếu. Vậy số học sinh phải là số có chữ số tận cùng là mấy ?
* Vậy số học sinh của lớp có thể là số 25 hoặc 30.
* Trong hai số 25 và 30, số nào chia hết cho 3 ?
* Chỉ có số 30 chia hết cho 3.
Đáp số : 30 học sinh.
Tiết học của chúng ta đến đây là kết thúc rồi
Thầy chào các em
Chọn chữ số 3 đứng ở hàng trăm ta lập được 6 số có ba chữ số khác nhau (trong đó có 4 số chia hết cho 3)
Chọn chữ số 5 đứng ở hàng trăm ta lập được 6 số có ba chữ số khác nhau và cả 6 số đều chia hết cho 3)
Chọn chữ số 6 đứng ở hàng trăm ta lập được 6 số có ba chữ số khác nhau (trong đó có 4 số chia hết cho 3)
trực tuyến
Môn :Toán
Giáo viên : Phạm Văn Hưởng
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 3033
TOÁN :
ÔN TẬP VỀ DẤU HIỆU CHIA HẾT
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
BẢNG CHIA 9
9 : 9 = 1 54 : 9 = 6
18 : 9 = 3 63 : 9 = 7
27 : 9 = 3 72 : 9 = 8
36 : 9 = 4 81 : 9 = 9
45 : 9 = 5 90 : 9 = 10
* Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
Ví dụ : 9 = 3 + 1 + 5 => 315 : 9 =
18 = 9 + 1 + 8 => 918 : 9 =
102
35
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
10 : 9 =
20 : 9 =
48 : 9 =
78 : 9 =
85 : 9 =
197 : 9 =
* Các có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì chia không hết cho 9
1 (dư 1)
1 (dư 2)
5 (dư 3)
8 (dư 6)
9 (dư 4)
21 (dư 8)
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
BẢNG CHIA 3
3 : 3 = 1 6 : 3 = 2 9 : 3 = 3
12 : 3 = 4 15 : 3 = 5 18 : 3 = 6
21 : 3 = 7 24 : 3 = 8 27 : 3 = 9
30 : 3 = 10
* Các số có tổng chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
Ví dụ : 3 = 1 + 2 + 0 => 120 : 3 = 6 = 5 + 1 => 51 : 3 = 9 = 6 + 1 + 2 => 612 : 3 =
40
17
204
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
4 : 3 =
5 : 3 =
7 : 3 =
8 : 3 =
10 : 3 =
17 : 3 =
* Các số có tổng chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
1 (dư 1)
1 (dư 2)
2 (dư 1)
2 (dư 2)
3 (dư 1)
5 (dư 2)
* Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
* Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
* Các số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3
Ví dụ : 9 : 9 = 1 9 : 3 = 3
108 : 9 = 12 108 : 3 = 32
LUYỆN TẬP
Bài 1 : Trong các số 3451 ; 3456 ; 5020 ; 3576 ; 5186 ; 29385
a) Số nào chia hết cho 3 ?
b) Số nào chia hết cho 9 ?
a) Số chia hết cho 3 là
b) Số chia hết cho 9 là
c) Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 ?
c) Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là
3456 ;
3576 ;
29385
a) 5 ... 8 chia hết cho 3
0
508 : 3 = 169 (dư 1)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
528 : 3 = 176
538 : 3 = 179 (dư 1)
548 : 3 = 176 (dư 2)
518 : 3 = 176 (dư 2)
558 : 3 = 189
578 : 3 = 192 (dư 2)
588 : 3 = 199
598 : 3 = 176 (dư 1)
568 : 3 = 186 (dư 1)
Bài 2 : Tìm chữ số thích hợp để viết vào chỗ chấm sao cho :
b) 6 ... 3 chia hết cho 9
0
603 : 9 = 67
1
2
3
4
5
6
7
8
9
623 : 9 = 69 (dư 2)
633 : 9 = 70 (dư 3)
643 : 9 = 71 (dư 4)
613 : 9 = 68 (dư 1)
653 : 9 = 72 (dư 5)
673 : 9 = 74 (dư 7)
683 : 9 = 75 (dư 8)
693 : 9 = 77
663 : 9 = 73 (dư 6)
Bài 2 : Tìm chữ số thích hợp để viết vào chỗ chấm sao cho :
LUYỆN TẬP
Bài 3 : Với bốn chữ số 0 ; 1 ; 2 ; 6
a) Hãy viết ít nhất hai số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 9 ?
b) Hãy viết ít nhất hai số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 ?
Bài 3 : Với bốn chữ số 0 ; 1 ; 2 ; 6
0 ; 1 ; 2
1 ; 2 ; 6
a) Các số có ba chữ số khác nhau và chia hết cho 9 là :
+ Số có ba chữ số có hàng cao nhất là hàng gì ?
+ Vậy trong các chữ số trên, những số nào có thể đứng ở hàng trăm ?
+ Số có ba chữ số có hàng cao nhất là hàng trăm
+ Để chia hết cho 9 thì số đó phải thế nào ?
+ Tổng các chữ số của số đó phải chia hết cho 9
b) Các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là :
+ Các số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 thì tổng các chữ số của nó phải thế nào ?
+ Tổng các chữ số của số đó chỉ chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.
+ Vậy trong các chữ số trên tổng của các chữ số nào chỉ chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 ?
Bài 3: Một lớp học có ít hơn 35 học sinh và nhiều hơn 20 học sinh. Nếu học sinh trong lớp xếp thành 3 hàng hoặc thành 5 hàng thì không thừa, không thiếu bạn nào. Tìm số học sinh của lớp đó.
* Số học sinh phải là số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
* Vậy số học sinh của lớp có thể là số nào ?
* Vậy số học sinh của lớp đó là 30.
Bài giải :
* Số học sinh trong lớp xếp thành 3 hàng hoặc 5 hàng thì không thừa không thiếu. Vậy số học sinh phải là số có chữ số tận cùng là mấy ?
* Vậy số học sinh của lớp có thể là số 25 hoặc 30.
* Trong hai số 25 và 30, số nào chia hết cho 3 ?
* Chỉ có số 30 chia hết cho 3.
Đáp số : 30 học sinh.
Tiết học của chúng ta đến đây là kết thúc rồi
Thầy chào các em
Chọn chữ số 3 đứng ở hàng trăm ta lập được 6 số có ba chữ số khác nhau (trong đó có 4 số chia hết cho 3)
Chọn chữ số 5 đứng ở hàng trăm ta lập được 6 số có ba chữ số khác nhau và cả 6 số đều chia hết cho 3)
Chọn chữ số 6 đứng ở hàng trăm ta lập được 6 số có ba chữ số khác nhau (trong đó có 4 số chia hết cho 3)
 








Các ý kiến mới nhất