Dấu hiệu chia hết cho 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Duyên
Ngày gửi: 13h:56' 11-01-2022
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Duyên
Ngày gửi: 13h:56' 11-01-2022
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
Toán
LUYỆN TẬP
(trang 96)
Toán
LUYỆN TẬP
(trang 96
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất:
- HS có ý thức tự giác học tập, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
- Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Chủ động, tích cực trong các hoạt động, giao tiếp và hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5.
- Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một tình huống đơn giản.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5.
Trong các số 680, 935, 2874, 7760
Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2.
KHỞI ĐỘNG
- Số nào chia hết cho 5?
680, 935, 7760
- Số nào chia hết cho 2 ?
680, 2874, 7760
- Số nào chia hết cho 2 và 5?
680, 7760
Toán
Luyện tập
( Trang 96)
Bài 1: Trong các số 3457; 4568; 66814; 2050; 2229; 3576; 900; 2355:
Số nào chia hết cho 2?
Số nào chia hết cho 5?
Số chia hết cho 2 là: 66814; 2050; 3576; 900.
Số chia hết cho 5 là: 2050; 900; 2355
Bài 2: a) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 2.
b) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 5.
Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324:
a) Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.
b) Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.
c) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.
Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:
b) Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là:
c) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là:
480; 2000; 9010
296; 324
345; 3995
Bài 4:
a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số nào?
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số 0.
b) số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có tận cùng là chữ số nào?
Số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có tận cùng là: 1, 3, 7, 9
Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324
a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là: 480; 2000; 9010.
b) Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là: 296; 324.
c) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: 345; 3995.
Bài 4:
a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số nào?
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số 0.
b) số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có tận cùng là chữ số nào?
*Số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ số tận cùng là: 1, 3, 7, 9
Đố vui
Bài 5: Loan có ít hơn 20 quả táo. Biết rằng, nếu Loan đem số táo đó chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vừa hết.
Hỏi Loan có bao nhiêu quả táo?
Số táo chia hết cho cả 2 lẫn 5 nên tận cùng là 0.
Số có tận cùng là 0 và bé hơn 20 là số 0 và 10.
Số táo của Loan không thể là 0 quả, vậy số táo của Loan là 10 quả táo.
* Các em về nhà:
- Xem lại bài, ghi nhớ nội dung luyện tập.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Dặn dò
LUYỆN TẬP
(trang 96)
Toán
LUYỆN TẬP
(trang 96
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất:
- HS có ý thức tự giác học tập, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
- Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Chủ động, tích cực trong các hoạt động, giao tiếp và hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5.
- Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một tình huống đơn giản.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5.
Trong các số 680, 935, 2874, 7760
Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2.
KHỞI ĐỘNG
- Số nào chia hết cho 5?
680, 935, 7760
- Số nào chia hết cho 2 ?
680, 2874, 7760
- Số nào chia hết cho 2 và 5?
680, 7760
Toán
Luyện tập
( Trang 96)
Bài 1: Trong các số 3457; 4568; 66814; 2050; 2229; 3576; 900; 2355:
Số nào chia hết cho 2?
Số nào chia hết cho 5?
Số chia hết cho 2 là: 66814; 2050; 3576; 900.
Số chia hết cho 5 là: 2050; 900; 2355
Bài 2: a) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 2.
b) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 5.
Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324:
a) Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.
b) Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.
c) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.
Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:
b) Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là:
c) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là:
480; 2000; 9010
296; 324
345; 3995
Bài 4:
a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số nào?
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số 0.
b) số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có tận cùng là chữ số nào?
Số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có tận cùng là: 1, 3, 7, 9
Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324
a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là: 480; 2000; 9010.
b) Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là: 296; 324.
c) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: 345; 3995.
Bài 4:
a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số nào?
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số 0.
b) số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có tận cùng là chữ số nào?
*Số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ số tận cùng là: 1, 3, 7, 9
Đố vui
Bài 5: Loan có ít hơn 20 quả táo. Biết rằng, nếu Loan đem số táo đó chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vừa hết.
Hỏi Loan có bao nhiêu quả táo?
Số táo chia hết cho cả 2 lẫn 5 nên tận cùng là 0.
Số có tận cùng là 0 và bé hơn 20 là số 0 và 10.
Số táo của Loan không thể là 0 quả, vậy số táo của Loan là 10 quả táo.
* Các em về nhà:
- Xem lại bài, ghi nhớ nội dung luyện tập.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Dặn dò
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất