Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

dầu khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hoàng vinh
Ngày gửi: 21h:03' 16-07-2018
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Trị số octan
Áp suất hơi bão hòa
Thành phần chưng cất phân đoạn
1
NỘI DUNG
Trị số octan
Áp suất hơi bão hòa
Thành phần chưng cất phân đoạn
2
3
4
1. Trị số octan
Trị số octan là một đơn vị đo quy ước dùng để đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của nhiên liệu
Đo bằng phần trăm thể tích của iso octan (2,2,4-trimethylpentan C8H18) trong hỗn hợp chuẩn với n-heptan (n-C7H16)
Sử dụng thang chia từ 0 đến 100
Trong đó: n-heptan có trị số octan bằng 0
Iso-octan được quy ước bằng 100, có khả năng chống kích nổ tốt.
5
Có 2 phương pháp để xác định trị số octan:
Phương pháp nghiên cứu (trị số octan theo RON)
Phương pháp môtơ (trị số octan theo MON)
Điểm khác nhau của 2 phương pháp chủ yếu dựa theo số vòng quay của môtơ thử nghiệm.
Theo RON: số vòng quay của môtơ thử nghiệm là 600 vòng/phút.
Theo MON: số vòng quay của môtơ thử nghiệm là 900 vòng/phút.
Thông thường, trị số octan theo RON thường cao hơn MON.
Mức chênh lệch gọi là độ nhạy của nhiên liệu đối với chế độ làm việc thay đổi của động cơ.
Mức chênh lệch giữa RON và MON càng thấp càng tốt.
1. Trị số octan
6
1. Trị số octan
7
2. Áp suất hơi bão hòa
Áp suất hơi bão hòa là một trong các tính chất vật lý quan trọng của các chất lỏng dễ bay hơi. Đây chính là áp suất hơi mà tại đó thể hơi cân bằng với thể lỏng.
Áp suất hơi bão hòa Reid là áp suất tuyệt đối ở 1000F (37,80C) đặc trưng cho khả năng bay hơi của phân đoạn xăng. Đó là áp suất hơi của xăng đo được trong điều kiện của bom Reid ở 37,8⁰C. đại lượng này càng lớn, độ bay hơi càng cao.
8
3. Thành phần chưng cất phân đoạn
487⁰C
448⁰C
300⁰C
200⁰C
150⁰C
21⁰C
PHÂN ĐOẠN XĂNG
577⁰C
PHÂN ĐOẠN KEROSENES
PHÂN ĐOẠN GASOIL NẶNG
PHÂN ĐOẠN CẶN DẦU MỎ
PHÂN ĐOẠN GASOIL NHẸ
PHÂN ĐOẠN KHÍ
9
3.1 Phân đoạn khí
Thành phần hóa học
- Bao gồm các hydrocacbon C1-C4, một lượng rất ít C5-C6. Các khí này được tách ra từ mỏ khí hoặc tách ra khi khoan dầu.
- Khí được dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp tổng hợp hóa dầu và làm nguyên liệu đốt.
10
3.1 Phân đoạn khí
Khí làm nhiên liệu trong tổng hợp hóa dầu
Tổng hợp ammoniac:
Tổng hợp methanol:
11
Oligome hoá etylen thành nhiên liệu điêzen
3.1 Phân đoạn khí
Etylen, propylene và các olefin nhẹ dễ dàng tham gia phản ứng oligome hóa dưới tác dụng của xúc tác mang tính axit.
Đối với xúc tác Ni mang trên zeolite (NiX), sản phẩm oligomer hóa thu được là C12, còn đối với xúc tác Ni trên zeolite Y (NiY), sản phẩm nằm trong khoảng C12 đến C35 và có thể tách ra dễ dàng qua các mao quản của zeolit.
12
Khí làm nhiên liệu đốt
3.1 Phân đoạn khí
Khí tự nhiên hóa lỏng (LNG)
Khí tự nhiên hóa lỏng được sử dụng làm nhiên liệu cho nhiều ngành kinh tế quốc dân như năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải.
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
Có thành phần chủ yếu là các hydrocacbon parafinic như : propan, butan. Ngoài ra có thể chưa một lượng nhỏ olefin như prorylen, butylen.
Được sử dụng cho các lò công nghiệp, làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong thay cho xăng, nhiên liệu dân dụng.
13
3.2 Phân đoạn xăng
Thành phần hóa học
Phân đoạn xăng bao gồm: các hydrocacbon từ C5 ÷ C10 , C11.
Cả ba loại hydrocacbon prafinic, naphtenic, aromatic đều có mặt trong phân đoạn.
Họ dầu parafinic sẽ thu được xăng chưa parafin, còn từ dầu naphtenic sẽ thu được xăng có nhiều các cấu tử vòng no hơn.
Ngoài các hydrocacbon, trong phân đoạn xăng còn chứa các hợp chất lưu huỳnh, nitơ và oxy.
3.2 Phân đoạn xăng
Xăng làm nhiên liệu
Động cơ xăng
Xăng máy bay
15
3.2 Phân đoạn xăng
Các ứng dụng khác của xăng
Xăng làm dung môi
Xăng làm nguyên liệu cho tổng hợp hóa dầu
dùng làm dung môi trong công nghiệp sơn, cao su, keo dán ; ngoài ra sử dụng để trích ly chất béo, trong công nghiệp hương liệu, dược liệu…
Nguyên liệu tổng hợp hóa dầu còn gọi là phân đoạn naphta. Từ phân đoạn này người ta sản xuất được các hydrocacbon thơm khác nhau như benzene, toluene, xylen, etylbenzen.
16
3.3 Phân đoạn kerosen
Phân đoạn này còn được gọi là dầu lửa.
-Nhiệt độ sôi từ 180 đến 250⁰C.
-Bao gốm các hydrocacbon có số cacbon từ C11 đến C15, C16
Thành phần hóa học
- Trong phân đoạn này, hầu hết là các n-parafin, rất ít iso-parafin. Các hydrocacbon naphtenic và thơm, còn có mặt các hợp chất hai hoặc ba vòng, đặc biệt loại naphten và thơm hai vòng chiếm phần lớn.
- Bắt đầu có mặt các hợp chất hydrocacbon có cấu trúc hỗn hợp giữa vòng thơm và vòng naphten như tetralin và đồng đẳng của chúng.
-Các hợp chất chứa S, N, O tăng dần. Lưu huỳnh dạng mercaptan (R-SH) giảm dần, xuất hiện lưu huỳnh dạng sunfua. Các chất nitơ hàm lượng nhỏ, dạng quinolin, pyrol, indol.
17
3.3 Phân đoạn kerosen
Làm nhiên liệu phản lực (ứng dụng chính)
Dầu hỏa dân dụng
18
3.4 Phân đoạn gasoil nhẹ
Gasoil nhẹ, còn gọi là phân đoạn dầu điêzen.
Khoảng nhiệt độ sôi từ 250 đến 350oC, chứa các hydrocacbon từ C16 đến C21.
Thành phần hóa học
-Phần lớn trong phân đoạn này là các n-parafin, izo-parafin còn hydrocacbon thơm rất ít.
-Hàm lượng các chất chứa S, N, O tăng nhanh. Lưu huỳnh chủ yếu ở dạng disunfua, dị vòng. Các chất chứa oxy (ở dạng axit naphtenic) có nhiều và đạt cực đại ở phân đoạn này. Ngoài ra còn có các chất dạng phenol như dimetylphenol. Trong gasoil đã xuất hiện nhựa, song còn ít, trọng lượng phân tử của nhựa còn thấp (300 đến 400 đ.v.C).
19
Làm nhiên liệu cho động cơ điêzen
3.4 Phân đoạn gasoil nhẹ
20
3.5 Phân đoạn gasoil nặng (dầu nhờn)
Với khoảng sôi từ 350 đến 5000C, phân đoạn này bao gồm các hydro-cacbon từ C21 ÷ C35, hoặc có thể lên tới C40.
Do có phân tử lượng lớn, thành phần hóa học của phân đoạn dầu nhờn rất phức tạp:
Các n- và izo-parafin ít, naphten và thơm nhiều
Các iso-parafin thường ít hơn n-parafin
Các hydrocarbon loại naphten thường chiếm đa số
Các hydrocarbon thơm ở phân đoạn này thường là loại có 1,2,3 vòng thơm
Hàm lượng các hợp chất của S, N, O tăng mạnh: hơn 50% lượng lưu huỳnh có trong dầu mỏ tập trung ở phân đoạn này, gồm các dạng như disunfua, thiophen, sunfua vòng…
Các chất nitơ thường ở dạng đồng đẳng của pyridin, pyrol và cacbazol
Các kim loại nặng như V, Ni, Cu, Pb,…; các chất nhựa, asphanten đều có mặt trong phân đoạn.
21
3.5 Phân đoạn gasoil nặng (dầu nhờn)
22
3.6 Phân đoạn cặn dầu mỏ (cặn gudron)
Thành phần hóa học
Gudron là phần còn lại sau khi đã phân tách các phân đoạn kể trên, có nhiệt độ sôi lớn hơn 500oC, gồm các hydrocacbon có số nguyên tử cacbon lớn hơn C41, giới hạn cuối cùng có thể đến C80.
Thành phần của phân đoạn này rất phức tạp. Có thể chia thành ba nhóm chính sau:
Nhóm chất dầu
Nhóm chất nhựa (còn gọi là nhóm malten)
Nhóm asphanten
23
Bitum là một loại chất lỏng hữu cơ có độ nhớt cao, màu đen, nhớt nháp. Tan được trong cacbon đisulfua (CS2), benzen, và một số dung môi hữu cơ khác. Theo nguồn gốc thì bitum có thể chia làm ba loại chính: Bitum dầu mỏ, Bitum đá dầu, Bitum thiên nhiên.
`bitum` thông thường được sử dụng với cả nghĩa như là `nhựa đường` và `hắc ín
3.6 Phân đoạn cặn dầu mỏ (cặn gudron)
24
3.6 Phân đoạn cặn dầu mỏ (cặn gudron)
Ứng dụng của phân đoạn cặn gudron
Sản xuất bitum
25
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác