Tìm kiếm Bài giảng
Bài 13. Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Loan
Ngày gửi: 19h:29' 12-12-2021
Dung lượng: 803.0 KB
Số lượt tải: 737
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Kim Loan
Ngày gửi: 19h:29' 12-12-2021
Dung lượng: 803.0 KB
Số lượt tải: 737
Số lượt thích:
0 người
GV: NGUYỄN KIM NGUYÊN
Tiếng Việt
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ
DẤU HAI CHẤM
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I. DẤU NGOẶC ĐƠN
Đùng một cái, họ
được phong cho cái danh hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do”.
(Nguyễn Ái Quốc, Thuế máu)
(những người bản xứ)
=> Dấu ngoặc đơn đánh dấu phần chú thích ( giải thích).
b. Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (ba khía là một loại còng lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon.)
(Theo Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
=> Dấu ngoặc đơn đánh dấu phần chú thích (thuyết minh)
c. Lí Bạch , nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường, tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê ở Cam Túc; lúc mới tuổi, gia đình về định cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương Long thuộc Miên Châu.
(Ngữ văn 7, tập 1)
(701-762)
(Tứ Xuyên)
=> Dấu ngoặc đơn đánh dâu phần bổ sung thêm
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I. DẤU NGOẶC ĐƠN
Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm).
Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn. Tôi phải bảo:
- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.
Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:
Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang...
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
II. DẤU HAI CHẤM
-> Đánh dấu lời đối thoại của Dế Mèn và Dế Choắt
b. Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất. Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”. Tre là thẳng thắn, bất khuất!
(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
II. DẤU HAI CHẤM
=> Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
c. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
II. DẤU HAI CHẤM
=> Đánh dấu phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả
II. DẤU HAI CHẤM
Dấu hai chấm dùng để:
- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó;
- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).
III. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn trong các đoạn trích sau:
“tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát như thế, không
thể khác), “định phận tại thiên thư” (định phận tại sách trời), “hành khan thủ bại hư” (chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại),
(Ngữ văn 7, tập 1)
=> Đánh dấu phần giải thích
Bài tập 1:
c. người viết (người nói)
=> Đánh dấu phần bổ sung thêm
- phương tiện ngôn ngữ (từ, câu,… )
=> Bổ sung ý nghĩa giải thích
=> Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh thêm.
b) Chiều dài của cầu là 2290 m (kể cả phần cầu với chín nhịp dài và mười nhịp ngắn)
(Thúy Lan, Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử)
Bài tập 2: Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong những đoạn trích sau:
a. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải mất một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu… cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.
( Nam Cao, Lão Hạc)
=> Đánh dấu phần giải thích cho ý họ thách cưới nặng quá.
Bài tập 2: Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong những đoạn trích sau:
b) Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu như thế này:
- Thôi, tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được. Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang họa vào mình đấy.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
=> Đánh dấu lời đối thoại, và phần thuyết minh cho lời khuyên của Dế Choắt
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Học bài cũ:
- Học thuộc lòng công dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
- Làm hoàn thiện các bài tập còn lại.
- Viết một đoạn văn ngắn về chủ đề học tập có sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
*Chuẩn bị bài mới:
- Soạn bài “Dấu ngoặc kép”
+ Tìm hiểu các ví dụ ở sgk để xác định công dụng của dấu ngoặc kép.
+ Tìm một số đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép.
Tiếng Việt
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ
DẤU HAI CHẤM
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I. DẤU NGOẶC ĐƠN
Đùng một cái, họ
được phong cho cái danh hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do”.
(Nguyễn Ái Quốc, Thuế máu)
(những người bản xứ)
=> Dấu ngoặc đơn đánh dấu phần chú thích ( giải thích).
b. Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (ba khía là một loại còng lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon.)
(Theo Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
=> Dấu ngoặc đơn đánh dấu phần chú thích (thuyết minh)
c. Lí Bạch , nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường, tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê ở Cam Túc; lúc mới tuổi, gia đình về định cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương Long thuộc Miên Châu.
(Ngữ văn 7, tập 1)
(701-762)
(Tứ Xuyên)
=> Dấu ngoặc đơn đánh dâu phần bổ sung thêm
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I. DẤU NGOẶC ĐƠN
Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm).
Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn. Tôi phải bảo:
- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.
Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:
Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang...
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
II. DẤU HAI CHẤM
-> Đánh dấu lời đối thoại của Dế Mèn và Dế Choắt
b. Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất. Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”. Tre là thẳng thắn, bất khuất!
(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
II. DẤU HAI CHẤM
=> Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
c. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
II. DẤU HAI CHẤM
=> Đánh dấu phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả
II. DẤU HAI CHẤM
Dấu hai chấm dùng để:
- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó;
- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).
III. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn trong các đoạn trích sau:
“tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát như thế, không
thể khác), “định phận tại thiên thư” (định phận tại sách trời), “hành khan thủ bại hư” (chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại),
(Ngữ văn 7, tập 1)
=> Đánh dấu phần giải thích
Bài tập 1:
c. người viết (người nói)
=> Đánh dấu phần bổ sung thêm
- phương tiện ngôn ngữ (từ, câu,… )
=> Bổ sung ý nghĩa giải thích
=> Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh thêm.
b) Chiều dài của cầu là 2290 m (kể cả phần cầu với chín nhịp dài và mười nhịp ngắn)
(Thúy Lan, Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử)
Bài tập 2: Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong những đoạn trích sau:
a. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải mất một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu… cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.
( Nam Cao, Lão Hạc)
=> Đánh dấu phần giải thích cho ý họ thách cưới nặng quá.
Bài tập 2: Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong những đoạn trích sau:
b) Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu như thế này:
- Thôi, tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được. Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang họa vào mình đấy.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
=> Đánh dấu lời đối thoại, và phần thuyết minh cho lời khuyên của Dế Choắt
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Học bài cũ:
- Học thuộc lòng công dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
- Làm hoàn thiện các bài tập còn lại.
- Viết một đoạn văn ngắn về chủ đề học tập có sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
*Chuẩn bị bài mới:
- Soạn bài “Dấu ngoặc kép”
+ Tìm hiểu các ví dụ ở sgk để xác định công dụng của dấu ngoặc kép.
+ Tìm một số đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép.
 









Các ý kiến mới nhất