Bài 14. Dấu ngoặc kép

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 11h:17' 13-12-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 143
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 11h:17' 13-12-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 60:
DẤU NGOẶC KÉP
Tiết 60
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: (SGK)
2. Nhận xét:
Dấu ngoặc kép trong những đoạn
trích sau dùng để làm gì?
a. Thánh Găng-đi có một phương châm: “Chinh phục được mọi người ai cũng
cho là khó, nhưng tạo được tình thương, lòng nhân đạo, sự thông cảm giữa
con người với con người lại càng khó hơn”.
( Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)
b. Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt ngang sông Hồng,
nhưng thực ra “ dải lụa” ấy nặng tới 17 nghìn tấn !
( Thúy Lan, Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử )
c. Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “ văn minh”,
“ khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn
vất vả mãi với người.
( Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
d.
Hàng loạt vở kịch như: “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kia sông
Đuống”, … ra đời.
( Ngữ văn 7, tập hai)
a. Thánh Găng-đi có một phương châm : “Chinh phục được mọi người ai cũng cho là khó, nhưng tạo được tình thương, lòng nhân đạo, sự thông cảm giữa con người với con người lại càng khó hơn”.
Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp (dẫn câu nói của Thánh
Găng-đi)
b. Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt ngang sông
Hồng, nhưng thực ra “dải lụa” ấy nặng tới 17 nghìn tấn !
-> Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
c. Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “văn minh”,
“khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre
vẫn phải còn vất vả mãi với người.
-> Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai;
d.
Hàng loạt vở kịch như “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kia
sông Đuống”, … ra đời.
-> Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, … được dẫn.
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: (SGK)
2. Nhận xét:
3. Kết luận: Ghi nhớ/sgk
Dấu ngoặc kép dùng để:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn
dẫn trực tiếp;
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu
theo nghĩa đặc biệt hay có
hàm ý mỉa mai;
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ
báo, tập san, … được dẫn.
• Lưu ý:
- Những từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp được
dẫn lại của người khác (đôi khi của chính
người viết nhưng được dùng ở thời điểm
khác).
Ví dụ: Tôi nói “nghe đâu” vì tôi thấy người ta
bắn tin rằng mẹ và em tôi xoay ra sống bằng
cách đó́.
- Trong văn bản in, tên tác phẩm, tờ báo, tập
san… có thể in nghiêng, in đậm hoặc gạch
chân. Nhưng trong văn bản viết tay thì dùng
dấu ngoặc kép để đánh dấu là một cách làm
phổ biến.
Ví dụ: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của
Ngô Tất Tố.
SƠ ĐỒ TƯ DUY
dẫ
nt
rự
ct
iếp
,câu,đo
ạn
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: (SGK)
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Công dụng của dấu ngoặc
kép trong những đoạn trích:
a. Đánh dấu câu nói được
dẫn trực tiếp.
BT1: Giải thích công dụng của dấu
ngoặc kép trong những đoạn trích
sau:
a. Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư
ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: “ A! Lão
già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão
xử với tôi như thế này à?”
(Nam Cao, Lão Hạc)
=>Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp
(câu nói lão Hạc tưởng như con chó
Vàng muốn nói với lão).
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ (SGK):
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Công dụng của dấu ngoặc
kép trong những đoạn trích:
a. Đánh dấu câu nói
được dẫn trực tiếp.
b. Đánh dấu từ ngữ có hàm
ý mỉa mai.
b. Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lý”
yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị
này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào
ra thềm.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
=> Đánh dấu từ ngữ có hàm ý
mỉa mai (một anh chàng được coi
là hầu cận ông lí mà lại bị một chị
chàng con mọn quật ngã).
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: (SGK)
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Công dụng của dấu ngoặc
kép trong những đoạn trích:
a.Đánh dấu câu nói được
dẫn trực tiếp.
b.Đánh dấu từ ngữ có hàm
ý mỉa mai.
c.Đánh dấu từ ngữ được
dẫn trực tiếp.
c. Hai tiếng “em bé” mà cô tôi ngân dài ra
thật ngọt, thật rõ, quả nhiên đã xoắn chặt
lấy tâm can tôi như ý cô tôi muốn.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
=> Đánh dấu từ ngữ được dẫn
trực tiếp (từ ngữ trong lời nói
của người cô).
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 2:
a. Biển vừa treo lên, có người qua đường
b.Nócười
nhậpbảo
tâm lời dạy của chú Tiến Lê:“C
cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu”
xem,
:
-Nhà này xưa quen bán“cá ươn”hay sao mà
bây giờ phải đề biển là cá tươi?
(Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)
ÞDấu hai chấm đánh dấu báo trước lời
Nhà hàng nghe nói bỏ ngay chữ tươi đi
thoại của nhân vật.
“
”
ÞDấu
Dấuhai
ngoặc
képđánh
đánhdấu
dấubáo
câutrước
nói được
chấm
lời
dẫn trực
tiếp
thoại
của(Treo
nhânbiển)
vật.
ÞDấu ngoặc kép đánh dấu từ ngữ được dẫn
Đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vào chỗ
lại
thích hợp? Giải thích tác dụng?
I. CÔNG DỤNG:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Công dụng của dấu ngoặc
kép trong những đoạn trích:
a. Đánh dấu câu nói
được dẫn trực tiếp.
b. Đánh dấu từ ngữ có hàm
ý mỉa mai.
c. Đánh dấu từ ngữ được
dẫn trực tiếp.
Bài tập 2:
Bài tập 3:
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 3:
a. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “ Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là
làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta
ai ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”.
=> Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp (dẫn nguyên
văn lời của Hồ Chí Minh)
b. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói Người chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm
sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai ai
cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.
=> Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vì câu nói không được dẫn
nguyên văn (lời dẫn gián tiếp)
Vì sao hai câu trên có ý nghĩa giống nhau mà
dùng dấu câu khác nhau?
CÂU HỎI
Lão
! Lão
lòngngoặc
mà nhắm
mắt!
Lão đừng
? HãyHạc
đặtơi
dấu
hai hãy
chấmyên
và dấu
kép vào
những
vị trí
lo
lắng
gì cho cái vườn của lão. Tôi sẽ giữ gìn cho lão.
thích
hợp.
Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo
Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! Lão đừng lo
hắn
Đây
cái vườn
màTôi
ông
sinh
ra Đến
anhkhi
đã
lắng :gì“cho
cáilàvườn
của lão.
sẽ cụ
giữthân
gìn cho
lão.
cố
cho
cụ hắn
thà chết
chứ
conđể
trailạilão
về,anh
tôi sẽtrọn
traovẹn;
lại cho
và bảo
hắnkhông
đây là bán
cái
đi
mộtmà
sào
”…
vườn
ông
cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn
Cao,
vẹn; cụ thà chết chứ không( Theo
bán điNam
một sào
… Lão Hạc)
(Theo Nam Cao, Lão Hạc)
Tiết 54
I. CÔNG DỤNG:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
a.Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên
văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b. Câu nói không được dẫn nguyên văn
nên không dùng dấu hai chấm và dấu
ngoặc kép.
Bài tập 4: (Về nhà làm)
Viết một đoạn văn thuyết minh ngắn có
dùng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và
dấu ngoặc kép. Giải thích công dụng
của các loại dấu câu này trong đoạn
văn đó.
Ví dụ: Môi trường là toàn bộ các điều kiện tự
nhiên, nhân tạo bao quanh con người có tác
động tới đời sống, sự tồn tại và phát triển của
con người và thiên nhiên. Những điều kiện đó
hoặc đã có sẵn trong tự nhiên (rừng cây, đồi,
núi, sông, hồ…) hoặc do con người tạo ra
(nhà máy, đường sá, công trình thủy lợi, khói
bụi, rác, chất thải…).Bảo vệ môi trường là giữ
cho môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm
bảo cân bằng sinh thái; ngăn chặn, khắc phục
các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên
gây ra. Bảo vệ tốt môi trường giúp con người
tạo ra cuộc sống tốt đẹp, phát triển bền vững
lâu dài. Vì vậy, để bảo vệ môi trường, con
người cần sống và hành động theo lời kêu
gọi: “Vì một thế giới xanh, sạch đẹp”.
DẤU NGOẶC KÉP
Tiết 60
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: (SGK)
2. Nhận xét:
Dấu ngoặc kép trong những đoạn
trích sau dùng để làm gì?
a. Thánh Găng-đi có một phương châm: “Chinh phục được mọi người ai cũng
cho là khó, nhưng tạo được tình thương, lòng nhân đạo, sự thông cảm giữa
con người với con người lại càng khó hơn”.
( Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)
b. Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt ngang sông Hồng,
nhưng thực ra “ dải lụa” ấy nặng tới 17 nghìn tấn !
( Thúy Lan, Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử )
c. Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “ văn minh”,
“ khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn
vất vả mãi với người.
( Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
d.
Hàng loạt vở kịch như: “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kia sông
Đuống”, … ra đời.
( Ngữ văn 7, tập hai)
a. Thánh Găng-đi có một phương châm : “Chinh phục được mọi người ai cũng cho là khó, nhưng tạo được tình thương, lòng nhân đạo, sự thông cảm giữa con người với con người lại càng khó hơn”.
Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp (dẫn câu nói của Thánh
Găng-đi)
b. Nhìn từ xa, cầu Long Biên như một dải lụa uốn lượn vắt ngang sông
Hồng, nhưng thực ra “dải lụa” ấy nặng tới 17 nghìn tấn !
-> Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
c. Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “văn minh”,
“khai hóa” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre
vẫn phải còn vất vả mãi với người.
-> Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai;
d.
Hàng loạt vở kịch như “Tay người đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kia
sông Đuống”, … ra đời.
-> Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, … được dẫn.
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: (SGK)
2. Nhận xét:
3. Kết luận: Ghi nhớ/sgk
Dấu ngoặc kép dùng để:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn
dẫn trực tiếp;
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu
theo nghĩa đặc biệt hay có
hàm ý mỉa mai;
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ
báo, tập san, … được dẫn.
• Lưu ý:
- Những từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp được
dẫn lại của người khác (đôi khi của chính
người viết nhưng được dùng ở thời điểm
khác).
Ví dụ: Tôi nói “nghe đâu” vì tôi thấy người ta
bắn tin rằng mẹ và em tôi xoay ra sống bằng
cách đó́.
- Trong văn bản in, tên tác phẩm, tờ báo, tập
san… có thể in nghiêng, in đậm hoặc gạch
chân. Nhưng trong văn bản viết tay thì dùng
dấu ngoặc kép để đánh dấu là một cách làm
phổ biến.
Ví dụ: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của
Ngô Tất Tố.
SƠ ĐỒ TƯ DUY
dẫ
nt
rự
ct
iếp
,câu,đo
ạn
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: (SGK)
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Công dụng của dấu ngoặc
kép trong những đoạn trích:
a. Đánh dấu câu nói được
dẫn trực tiếp.
BT1: Giải thích công dụng của dấu
ngoặc kép trong những đoạn trích
sau:
a. Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư
ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: “ A! Lão
già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão
xử với tôi như thế này à?”
(Nam Cao, Lão Hạc)
=>Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp
(câu nói lão Hạc tưởng như con chó
Vàng muốn nói với lão).
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ (SGK):
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Công dụng của dấu ngoặc
kép trong những đoạn trích:
a. Đánh dấu câu nói
được dẫn trực tiếp.
b. Đánh dấu từ ngữ có hàm
ý mỉa mai.
b. Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lý”
yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị
này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào
ra thềm.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
=> Đánh dấu từ ngữ có hàm ý
mỉa mai (một anh chàng được coi
là hầu cận ông lí mà lại bị một chị
chàng con mọn quật ngã).
I. CÔNG DỤNG:
1. Ví dụ: (SGK)
2. Nhận xét:
3. Kết luận:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Công dụng của dấu ngoặc
kép trong những đoạn trích:
a.Đánh dấu câu nói được
dẫn trực tiếp.
b.Đánh dấu từ ngữ có hàm
ý mỉa mai.
c.Đánh dấu từ ngữ được
dẫn trực tiếp.
c. Hai tiếng “em bé” mà cô tôi ngân dài ra
thật ngọt, thật rõ, quả nhiên đã xoắn chặt
lấy tâm can tôi như ý cô tôi muốn.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
=> Đánh dấu từ ngữ được dẫn
trực tiếp (từ ngữ trong lời nói
của người cô).
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 2:
a. Biển vừa treo lên, có người qua đường
b.Nócười
nhậpbảo
tâm lời dạy của chú Tiến Lê:“C
cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu”
xem,
:
-Nhà này xưa quen bán“cá ươn”hay sao mà
bây giờ phải đề biển là cá tươi?
(Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)
ÞDấu hai chấm đánh dấu báo trước lời
Nhà hàng nghe nói bỏ ngay chữ tươi đi
thoại của nhân vật.
“
”
ÞDấu
Dấuhai
ngoặc
képđánh
đánhdấu
dấubáo
câutrước
nói được
chấm
lời
dẫn trực
tiếp
thoại
của(Treo
nhânbiển)
vật.
ÞDấu ngoặc kép đánh dấu từ ngữ được dẫn
Đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vào chỗ
lại
thích hợp? Giải thích tác dụng?
I. CÔNG DỤNG:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Công dụng của dấu ngoặc
kép trong những đoạn trích:
a. Đánh dấu câu nói
được dẫn trực tiếp.
b. Đánh dấu từ ngữ có hàm
ý mỉa mai.
c. Đánh dấu từ ngữ được
dẫn trực tiếp.
Bài tập 2:
Bài tập 3:
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 3:
a. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “ Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là
làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta
ai ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.”.
=> Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp (dẫn nguyên
văn lời của Hồ Chí Minh)
b. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói Người chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm
sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai ai
cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.
=> Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vì câu nói không được dẫn
nguyên văn (lời dẫn gián tiếp)
Vì sao hai câu trên có ý nghĩa giống nhau mà
dùng dấu câu khác nhau?
CÂU HỎI
Lão
! Lão
lòngngoặc
mà nhắm
mắt!
Lão đừng
? HãyHạc
đặtơi
dấu
hai hãy
chấmyên
và dấu
kép vào
những
vị trí
lo
lắng
gì cho cái vườn của lão. Tôi sẽ giữ gìn cho lão.
thích
hợp.
Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo
Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! Lão đừng lo
hắn
Đây
cái vườn
màTôi
ông
sinh
ra Đến
anhkhi
đã
lắng :gì“cho
cáilàvườn
của lão.
sẽ cụ
giữthân
gìn cho
lão.
cố
cho
cụ hắn
thà chết
chứ
conđể
trailạilão
về,anh
tôi sẽtrọn
traovẹn;
lại cho
và bảo
hắnkhông
đây là bán
cái
đi
mộtmà
sào
”…
vườn
ông
cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn
Cao,
vẹn; cụ thà chết chứ không( Theo
bán điNam
một sào
… Lão Hạc)
(Theo Nam Cao, Lão Hạc)
Tiết 54
I. CÔNG DỤNG:
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
a.Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên
văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b. Câu nói không được dẫn nguyên văn
nên không dùng dấu hai chấm và dấu
ngoặc kép.
Bài tập 4: (Về nhà làm)
Viết một đoạn văn thuyết minh ngắn có
dùng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và
dấu ngoặc kép. Giải thích công dụng
của các loại dấu câu này trong đoạn
văn đó.
Ví dụ: Môi trường là toàn bộ các điều kiện tự
nhiên, nhân tạo bao quanh con người có tác
động tới đời sống, sự tồn tại và phát triển của
con người và thiên nhiên. Những điều kiện đó
hoặc đã có sẵn trong tự nhiên (rừng cây, đồi,
núi, sông, hồ…) hoặc do con người tạo ra
(nhà máy, đường sá, công trình thủy lợi, khói
bụi, rác, chất thải…).Bảo vệ môi trường là giữ
cho môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm
bảo cân bằng sinh thái; ngăn chặn, khắc phục
các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên
gây ra. Bảo vệ tốt môi trường giúp con người
tạo ra cuộc sống tốt đẹp, phát triển bền vững
lâu dài. Vì vậy, để bảo vệ môi trường, con
người cần sống và hành động theo lời kêu
gọi: “Vì một thế giới xanh, sạch đẹp”.
 







Các ý kiến mới nhất