KNTT - Bài 19. Dãy hoạt động hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 17h:24' 25-08-2024
Dung lượng: 144.1 MB
Số lượt tải: 2669
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 17h:24' 25-08-2024
Dung lượng: 144.1 MB
Số lượt tải: 2669
Số lượt thích:
1 người
(Phan Huy Hoang)
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI HỌC MỚI!
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho
biết hiện tượng đã xảy ra trong các hình
trên. Chỉ ra những kim loại phản ứng
được với dung dịch hydrochloric acid.
KHỞI ĐỘNG
Sắt để lâu ngày trong
không khí sẽ xuất hiện
lớp gỉ màu nâu đỏ
Đồng để lâu ngày có
lớp gì màu xanh.
Vàng vẫn giữ nguyên
hình dạng do không bị
oxi hóa.
Em có nhận xét gì về khả năng phản ứng của các kim loại trên?
Theo chiều giảm dần: sắt – đồng – vàng
BÀI 19.
DÃY HOẠT ĐỘNG
HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
Xây dựng dãy hoạt động hóa học
Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học
0
1
XÂY DỰNG DÃY
HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
1. Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Fe, Cu với nước
THẢO LUẬN NHÓM
Dựa vào kiến thức bài 18,
quan sát GV thực hiện thí
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Cho biết các hiện tượng xảy ra trong
thí nghiệm.
Câu 2: Dựa vào khả năng phản ứng với
nghiệm, các em hãy thảo luận
nước, có thể chia các kim loại natri, đồng và
và hoàn thành Phiếu bài tập số
sắt thành mấy nhóm? So sánh mức độ hoạt
1
động hóa học của các nhóm kim loại này.
Câu 3: Tại sao các chậu đựng nước có thể
được làm bằng đồng?
Thí nghiệm 1: Khảo sát phản ứng của
các kim loại Na, Fe, Cu với nước
Chuẩn bị
• 1 mẩu kim loại Natri bằng hạt đậu xanh, đinh sắt và dây đồng.
• 2 ống nghiệm đựng nước đánh số (1), (2).
• Chậu thủy tinh đựng nước.
Cho mẩu Na vào
Tiến hành
chậu thủy tinh
đựng nước.
Đinh
sắt
vào
Dây đồng vào
ống nghiệm (1).
ống nghiệm (2)
Yêu cầu
• Dựa vào khả năng phản ứng với nước, có thể chia các kim loại Na,
Cu, Fe thành mấy nhóm?
• So sánh mức độ hoạt động hóa học của các nhóm kim loại này.
Hiện tượng và kết luận:
Mẩu natri tan dần
Đinh sắt và dây
trong
đồng không tan
nước,
phản
ứng tỏa nhiều nhiệt.
trong nước.
Dựa vào khả năng phản ứng với nước
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Kim loại phản ứng với nước
Kim loại không phản ứng với nước
Nhóm 1 có độ hoạt động
hóa học mạnh hơn nhóm 2.
Vì đồng không phản ứng với nước nên
các chậu đựng nước có thể được làm
2. Khảo sát phản ứng của các kim loại Fe, Cu
với dung dịch acid
Dựa vào kiến thức bài 18,
quan sát GV thực hiện thí
nghiệm, các em hãy trả lời
các câu hỏi liên quan.
Thí nghiệm 2: Khảo sát phản ứng của
các kim loại Fe, Cu với dung dịch acid
Chuẩn bị
• Đinh sắt, dây đồng.
• Hai ống nghiệm đựng cùng một lượng dung dịch HCl cùng nồng độ.
Tiến hành
Cho đinh sắt và dây đồng vào từng ống
nghiệm riêng biệt đựng dung dịch HCl.
Yêu cầu
a) Hãy cho biết kim loại nào phản
ứng được với dung dịch HCl (đẩy
được hydrogen ra khỏi acid).
b) So sánh mức độ hoạt động hóa
học của sắt, đồng với hydrogen.
c) So sánh mức độ hoạt động của
sắt, đồng với hydrogen.
Thí nghiệm:
kim loại Fe với
dung dịch acid
Thí nghiệm:
kim loại Cu với
dung dịch acid
Hiện tượng và kết luận:
Fe có độ hoạt động
hóa học mạnh hơn Cu.
Fe phản ứng rất mạnh
với dung dịch HCl,
Cu không xảy ra
phản ứng với acid.
đẩy H2 ra khỏi acid.
Sắt có độ hoạt động hóa học
Đồng có độ hoạt động hóa học
mạnh hơn hydrogen
yếu hơn hydrogen
3. So sánh mức độ hoạt động hóa học của Ag và Cu
Chuẩn bị
Dây đồng.
Tiến hành
Dung dịch
Ống nghiệm
AgNO3 2%
Dùng panh kẹp dây đồng đã được uốn thành hình
lò xo đưa vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3
2%.
Panh
Yêu cầu
a) Mô tả hiện tượng và
viết phương trình hóa học
của phản ứng xảy ra.
b) So sánh mức độ hoạt
động hóa học của kim loại
đồng và bạc. Giải thích.
Thí nghiệm:
kim loại Cu với
dung dịch AgNO3
Hiện tượng
PTHH
Giải thích
Đồng tan ra, dung
Cu có độ hoạt động
dịch
hóa học mạnh hơn Ag
từ
không Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
màu chuyển sang
vì Cu đẩy được Ag ra
màu xanh
khỏi dung dịch muối.
Qua ba thí nghiệm ở trên, hãy sắp xếp mức độ hoạt động hóa học của
các kim loại Na, Fe, Cu, Ag và H thành dãy theo chiều giảm dần.
KẾT LUẬN CHUNG
Dãy hoạt động hóa học theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học:
0
2
Ý NGHĨA CỦA DÃY
HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
Đọc mục II – SGK tr.93,
94 và hoàn thành Phiếu
học tập số 2.
THẢO LUẬN NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Kim loại hoạt động hóa học mạnh như K, Na, Ca phản ứng với nước ở
điều kiện thường tạo sản phẩm gì?
………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch acid (H2SO4 loãng, HCl,
…) tạo thành sản phẩm gì?
……………………………………………………………………………………………..
Câu 3: Nêu khái quát về vị trí trong dãy hoạt động của:
- Kim loại hoạt động hóa học mạnh: …………………………………………………
- Kim loại hoạt động hóa học trung bình: …………………………………………….
- Kim loại hoạt động hóa học yếu: ……………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 4: Dự đoán hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học của phản ứng
(nếu có) trong các thí nghiệm sau:
1. Rót dung dịch H2SO4 loãng vào 3 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 mL. Lần lượt
cho vào mỗi ống nghiệm một mẩu kim loại trong số ba kim loại sau: Mg, Ag, Zn.
2. Cho viên kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3.
3. Rót vào ba cốc thủy tinh 100 mL, mỗi cốc 25 mL nước cất. Cho vào mỗi cốc
một mẩu kim loại trong số ba kim loại sau: Cu, Fe, Ca.
………………………………………………………………………………………………
Câu 5: Tại sao cần ngâm kali, natri, calcium trong dầu để bảo quản mà không để
ngoài không khí? ………………………………………………………………………….
Câu 1
Các kim loại này phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành
hydroxide kim loại và giải phóng khí hydrogen.
K
H 2O
KOH
H2
Na
H 2O
NaOH
H2
Ca
H 2O
CaOH
H2
Câu 2
Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch acid (H 2SO4 loãng, HCl,…)
tạo thành muối của kim loại tương ứng và giải phóng khí hydrogen.
Mg
HCl
MgCl2
H2
Al
HCl
AlCl3
H2
Zn
HCl
ZnCl2
H2
Fe
HCl
FeCl2
H2
Câu 3
Nêu khái quát về vị trí trong dãy hoạt động
của:
đứng đầu dãy hoạt động.
- Kim loại hoạt động hóa học mạnh:
…………………………………………………
đứng ở giữa dãy hoạt động.
- Kim loại hoạt động hóa học trung bình:
…………………………………………….
đứng ở cuối dãy hoạt động.
- Kim loại hoạt động hóa học yếu:
……………………………………………………
Câu 4
1
2
Dự đoán hiện tượng và viết phương trình hóa học
Mg và Zn đều tan và có khí thoát ra:
Mg
H2SO4
MgSO4
H2
Zn
H2SO4
ZnSO4
H2
Zn
H2SO4
Không xảy ra phản ứng
Zn tan dần, Ag được tạo ra bám lên bề mặt Zn một lớp kim loại sáng:
Zn
2AgNO3
Zn(NO3)2
2 Ag
Câu 4
3
Dự đoán hiện tượng và viết phương trình hóa học
Ca phản ứng với nước, tan trong nước và có khí thoát ra:
Ca(OH)2
H2
Ca
2 H 2O
Zn
H 2O
Không xảy ra phản ứng
Cu
H 2O
Không xảy ra phản ứng
Cần ngâm kali, natri, calcium trong dầu để bảo quản mà
Câu 5
không để ngoài không khí vì khi để ngoài không khí, các kim
loại này có thể phản ứng với hơi nước có trong không khí.
KẾT LUẬN CHUNG
-
Từ trái sang phải, mức độ hoạt động hóa học giảm dần.
-
Các kim loại hoạt động hóa học mạnh (K, Na, Ca,…)
tác dụng được với nước ở điều kiện thường, giải phóng
khí hydrogen.
-
Kim loại đứng trước H có thể tác dụng với dung dịch
acid, giải phóng khí hydrogen.
-
Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca,…) có thể đẩy kim
loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Ò
R
T
C
H
I
Ơ
H
A
Ó
Ọ
H
C
Câu K: Kim loại không phản ứng được
với dung dịch acid là
A
Al
C
Mg
B
Fe
D
D
Au
Câu Na: Kim loại hoạt động hóa học
mạnh hơn Al là
A
A
Mg
C
Fe
B
Zn
D
Pb
Câu Ca: Từ trái sang phải, mức độ hoạt
động hóa học diễn ra như thế nào?
A
Tăng dần
B
B
Giảm dần
C
Không đổi
D
Tăng rồi giảm
Câu Mg: Kim loại đứng trước _______ có
thể tác dụng với dung dịch acid.
A
Au
C
H
B
O2
D
Cl2
Câu Zn: Đồng có thể tác dụng với
A
Na2CO3
C
CaSO4
B
KCl
D
D
AgNO3
Câu Fe: Bạn A muốn chọn một kim loại để thực
hiện phản ứng giữa kim loại với dung dịch CuSO4,
A có thể chọn kim loại
A
Cu
C
Ag
B
C
Zn
D
Au
Câu Cu: Cho 0,005 mol Fe phản ứng vừa đủ với
dung dịch CuSO4. Sau phản ứng, khối lượng muối
thu được là
A
A
0,760g
C
0,560g
B
1,600 g
D
0,640g
VẬN DỤNG
Câu 1. Kim loại nào sau đây phản
ứng với nước ở nhiệt độ thường?
A. Fe.
B. K.
C. Cu.
D. Ag.
Câu 2. Cho một dây kim loại M chưa biết tên vào dung dịch CuSO4 (có màu xanh).
Sau một thời gian thấy màu xanh nhạt dần. Hãy so sánh độ hoạt động hóa học của
kim loại M và Cu
Kim loại M hoạt động hóa học mạnh hơn Cu vì M đẩy được Cu ra khỏi muối.
………………………………………………………………………………………………….
Câu 3. Thực hiện thí nghiệm: cho một mẩu kim loại nickel, calcium, thiếc (tin) vào
nước. Kết quả nhận thấy: calcium phản ứng với nước và có khí thoát ra; nickel và
thiếc không phản ứng. Từ thí nghiệm trên rút ra kết luận.
Phát biểu
a) Calcium hoạt động hóa học mạnh hơn thiếc
b) Thiếc và nickel có độ hoạt động hóa học mạnh tương đương nhau
c) Calcium hoạt động hóa học mạnh hơn nickel
d) Nickel và thiếc đều không phản ứng với acid trong nước
Đ/S
Đ
S
Đ
S
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học:
- Từ trái sang phải, mức độ hóa học giảm dần.
EM ĐÃ HỌC
Dãy hoạt động hóa học được xây dựng từ thực nghiệm:
- Các kim loại hoạt động hóa học mạnh như K, Na, Ca,… tác dụng
được với nước ở điều kiện thường, giải phóng khí hydrogen.
- Kim loại đứng trước H có thể tác dụng với dung dịch acid, giải phóng
khí hydrogen.
- Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca,…) có thể đẩy kim loại đứng sau ra
khỏi dung dịch muối.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
Ôn lại kiến thức đã học.
2
Hoàn thành bài tập phần
Vận dụng (nếu chưa xong)
4
3
Tìm hiểu trước nội dung
Làm bài tập Bài 18 – SBT
Bài 20 – Tách kim loại và
Khoa học tự nhiên 9.
việc sử dụng hợp kim.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!
CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI HỌC MỚI!
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho
biết hiện tượng đã xảy ra trong các hình
trên. Chỉ ra những kim loại phản ứng
được với dung dịch hydrochloric acid.
KHỞI ĐỘNG
Sắt để lâu ngày trong
không khí sẽ xuất hiện
lớp gỉ màu nâu đỏ
Đồng để lâu ngày có
lớp gì màu xanh.
Vàng vẫn giữ nguyên
hình dạng do không bị
oxi hóa.
Em có nhận xét gì về khả năng phản ứng của các kim loại trên?
Theo chiều giảm dần: sắt – đồng – vàng
BÀI 19.
DÃY HOẠT ĐỘNG
HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
Xây dựng dãy hoạt động hóa học
Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học
0
1
XÂY DỰNG DÃY
HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
1. Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Fe, Cu với nước
THẢO LUẬN NHÓM
Dựa vào kiến thức bài 18,
quan sát GV thực hiện thí
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Cho biết các hiện tượng xảy ra trong
thí nghiệm.
Câu 2: Dựa vào khả năng phản ứng với
nghiệm, các em hãy thảo luận
nước, có thể chia các kim loại natri, đồng và
và hoàn thành Phiếu bài tập số
sắt thành mấy nhóm? So sánh mức độ hoạt
1
động hóa học của các nhóm kim loại này.
Câu 3: Tại sao các chậu đựng nước có thể
được làm bằng đồng?
Thí nghiệm 1: Khảo sát phản ứng của
các kim loại Na, Fe, Cu với nước
Chuẩn bị
• 1 mẩu kim loại Natri bằng hạt đậu xanh, đinh sắt và dây đồng.
• 2 ống nghiệm đựng nước đánh số (1), (2).
• Chậu thủy tinh đựng nước.
Cho mẩu Na vào
Tiến hành
chậu thủy tinh
đựng nước.
Đinh
sắt
vào
Dây đồng vào
ống nghiệm (1).
ống nghiệm (2)
Yêu cầu
• Dựa vào khả năng phản ứng với nước, có thể chia các kim loại Na,
Cu, Fe thành mấy nhóm?
• So sánh mức độ hoạt động hóa học của các nhóm kim loại này.
Hiện tượng và kết luận:
Mẩu natri tan dần
Đinh sắt và dây
trong
đồng không tan
nước,
phản
ứng tỏa nhiều nhiệt.
trong nước.
Dựa vào khả năng phản ứng với nước
Nhóm 1:
Nhóm 2:
Kim loại phản ứng với nước
Kim loại không phản ứng với nước
Nhóm 1 có độ hoạt động
hóa học mạnh hơn nhóm 2.
Vì đồng không phản ứng với nước nên
các chậu đựng nước có thể được làm
2. Khảo sát phản ứng của các kim loại Fe, Cu
với dung dịch acid
Dựa vào kiến thức bài 18,
quan sát GV thực hiện thí
nghiệm, các em hãy trả lời
các câu hỏi liên quan.
Thí nghiệm 2: Khảo sát phản ứng của
các kim loại Fe, Cu với dung dịch acid
Chuẩn bị
• Đinh sắt, dây đồng.
• Hai ống nghiệm đựng cùng một lượng dung dịch HCl cùng nồng độ.
Tiến hành
Cho đinh sắt và dây đồng vào từng ống
nghiệm riêng biệt đựng dung dịch HCl.
Yêu cầu
a) Hãy cho biết kim loại nào phản
ứng được với dung dịch HCl (đẩy
được hydrogen ra khỏi acid).
b) So sánh mức độ hoạt động hóa
học của sắt, đồng với hydrogen.
c) So sánh mức độ hoạt động của
sắt, đồng với hydrogen.
Thí nghiệm:
kim loại Fe với
dung dịch acid
Thí nghiệm:
kim loại Cu với
dung dịch acid
Hiện tượng và kết luận:
Fe có độ hoạt động
hóa học mạnh hơn Cu.
Fe phản ứng rất mạnh
với dung dịch HCl,
Cu không xảy ra
phản ứng với acid.
đẩy H2 ra khỏi acid.
Sắt có độ hoạt động hóa học
Đồng có độ hoạt động hóa học
mạnh hơn hydrogen
yếu hơn hydrogen
3. So sánh mức độ hoạt động hóa học của Ag và Cu
Chuẩn bị
Dây đồng.
Tiến hành
Dung dịch
Ống nghiệm
AgNO3 2%
Dùng panh kẹp dây đồng đã được uốn thành hình
lò xo đưa vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3
2%.
Panh
Yêu cầu
a) Mô tả hiện tượng và
viết phương trình hóa học
của phản ứng xảy ra.
b) So sánh mức độ hoạt
động hóa học của kim loại
đồng và bạc. Giải thích.
Thí nghiệm:
kim loại Cu với
dung dịch AgNO3
Hiện tượng
PTHH
Giải thích
Đồng tan ra, dung
Cu có độ hoạt động
dịch
hóa học mạnh hơn Ag
từ
không Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
màu chuyển sang
vì Cu đẩy được Ag ra
màu xanh
khỏi dung dịch muối.
Qua ba thí nghiệm ở trên, hãy sắp xếp mức độ hoạt động hóa học của
các kim loại Na, Fe, Cu, Ag và H thành dãy theo chiều giảm dần.
KẾT LUẬN CHUNG
Dãy hoạt động hóa học theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học:
0
2
Ý NGHĨA CỦA DÃY
HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
Đọc mục II – SGK tr.93,
94 và hoàn thành Phiếu
học tập số 2.
THẢO LUẬN NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Kim loại hoạt động hóa học mạnh như K, Na, Ca phản ứng với nước ở
điều kiện thường tạo sản phẩm gì?
………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch acid (H2SO4 loãng, HCl,
…) tạo thành sản phẩm gì?
……………………………………………………………………………………………..
Câu 3: Nêu khái quát về vị trí trong dãy hoạt động của:
- Kim loại hoạt động hóa học mạnh: …………………………………………………
- Kim loại hoạt động hóa học trung bình: …………………………………………….
- Kim loại hoạt động hóa học yếu: ……………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 4: Dự đoán hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học của phản ứng
(nếu có) trong các thí nghiệm sau:
1. Rót dung dịch H2SO4 loãng vào 3 ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 mL. Lần lượt
cho vào mỗi ống nghiệm một mẩu kim loại trong số ba kim loại sau: Mg, Ag, Zn.
2. Cho viên kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3.
3. Rót vào ba cốc thủy tinh 100 mL, mỗi cốc 25 mL nước cất. Cho vào mỗi cốc
một mẩu kim loại trong số ba kim loại sau: Cu, Fe, Ca.
………………………………………………………………………………………………
Câu 5: Tại sao cần ngâm kali, natri, calcium trong dầu để bảo quản mà không để
ngoài không khí? ………………………………………………………………………….
Câu 1
Các kim loại này phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành
hydroxide kim loại và giải phóng khí hydrogen.
K
H 2O
KOH
H2
Na
H 2O
NaOH
H2
Ca
H 2O
CaOH
H2
Câu 2
Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch acid (H 2SO4 loãng, HCl,…)
tạo thành muối của kim loại tương ứng và giải phóng khí hydrogen.
Mg
HCl
MgCl2
H2
Al
HCl
AlCl3
H2
Zn
HCl
ZnCl2
H2
Fe
HCl
FeCl2
H2
Câu 3
Nêu khái quát về vị trí trong dãy hoạt động
của:
đứng đầu dãy hoạt động.
- Kim loại hoạt động hóa học mạnh:
…………………………………………………
đứng ở giữa dãy hoạt động.
- Kim loại hoạt động hóa học trung bình:
…………………………………………….
đứng ở cuối dãy hoạt động.
- Kim loại hoạt động hóa học yếu:
……………………………………………………
Câu 4
1
2
Dự đoán hiện tượng và viết phương trình hóa học
Mg và Zn đều tan và có khí thoát ra:
Mg
H2SO4
MgSO4
H2
Zn
H2SO4
ZnSO4
H2
Zn
H2SO4
Không xảy ra phản ứng
Zn tan dần, Ag được tạo ra bám lên bề mặt Zn một lớp kim loại sáng:
Zn
2AgNO3
Zn(NO3)2
2 Ag
Câu 4
3
Dự đoán hiện tượng và viết phương trình hóa học
Ca phản ứng với nước, tan trong nước và có khí thoát ra:
Ca(OH)2
H2
Ca
2 H 2O
Zn
H 2O
Không xảy ra phản ứng
Cu
H 2O
Không xảy ra phản ứng
Cần ngâm kali, natri, calcium trong dầu để bảo quản mà
Câu 5
không để ngoài không khí vì khi để ngoài không khí, các kim
loại này có thể phản ứng với hơi nước có trong không khí.
KẾT LUẬN CHUNG
-
Từ trái sang phải, mức độ hoạt động hóa học giảm dần.
-
Các kim loại hoạt động hóa học mạnh (K, Na, Ca,…)
tác dụng được với nước ở điều kiện thường, giải phóng
khí hydrogen.
-
Kim loại đứng trước H có thể tác dụng với dung dịch
acid, giải phóng khí hydrogen.
-
Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca,…) có thể đẩy kim
loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Ò
R
T
C
H
I
Ơ
H
A
Ó
Ọ
H
C
Câu K: Kim loại không phản ứng được
với dung dịch acid là
A
Al
C
Mg
B
Fe
D
D
Au
Câu Na: Kim loại hoạt động hóa học
mạnh hơn Al là
A
A
Mg
C
Fe
B
Zn
D
Pb
Câu Ca: Từ trái sang phải, mức độ hoạt
động hóa học diễn ra như thế nào?
A
Tăng dần
B
B
Giảm dần
C
Không đổi
D
Tăng rồi giảm
Câu Mg: Kim loại đứng trước _______ có
thể tác dụng với dung dịch acid.
A
Au
C
H
B
O2
D
Cl2
Câu Zn: Đồng có thể tác dụng với
A
Na2CO3
C
CaSO4
B
KCl
D
D
AgNO3
Câu Fe: Bạn A muốn chọn một kim loại để thực
hiện phản ứng giữa kim loại với dung dịch CuSO4,
A có thể chọn kim loại
A
Cu
C
Ag
B
C
Zn
D
Au
Câu Cu: Cho 0,005 mol Fe phản ứng vừa đủ với
dung dịch CuSO4. Sau phản ứng, khối lượng muối
thu được là
A
A
0,760g
C
0,560g
B
1,600 g
D
0,640g
VẬN DỤNG
Câu 1. Kim loại nào sau đây phản
ứng với nước ở nhiệt độ thường?
A. Fe.
B. K.
C. Cu.
D. Ag.
Câu 2. Cho một dây kim loại M chưa biết tên vào dung dịch CuSO4 (có màu xanh).
Sau một thời gian thấy màu xanh nhạt dần. Hãy so sánh độ hoạt động hóa học của
kim loại M và Cu
Kim loại M hoạt động hóa học mạnh hơn Cu vì M đẩy được Cu ra khỏi muối.
………………………………………………………………………………………………….
Câu 3. Thực hiện thí nghiệm: cho một mẩu kim loại nickel, calcium, thiếc (tin) vào
nước. Kết quả nhận thấy: calcium phản ứng với nước và có khí thoát ra; nickel và
thiếc không phản ứng. Từ thí nghiệm trên rút ra kết luận.
Phát biểu
a) Calcium hoạt động hóa học mạnh hơn thiếc
b) Thiếc và nickel có độ hoạt động hóa học mạnh tương đương nhau
c) Calcium hoạt động hóa học mạnh hơn nickel
d) Nickel và thiếc đều không phản ứng với acid trong nước
Đ/S
Đ
S
Đ
S
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học:
- Từ trái sang phải, mức độ hóa học giảm dần.
EM ĐÃ HỌC
Dãy hoạt động hóa học được xây dựng từ thực nghiệm:
- Các kim loại hoạt động hóa học mạnh như K, Na, Ca,… tác dụng
được với nước ở điều kiện thường, giải phóng khí hydrogen.
- Kim loại đứng trước H có thể tác dụng với dung dịch acid, giải phóng
khí hydrogen.
- Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca,…) có thể đẩy kim loại đứng sau ra
khỏi dung dịch muối.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
Ôn lại kiến thức đã học.
2
Hoàn thành bài tập phần
Vận dụng (nếu chưa xong)
4
3
Tìm hiểu trước nội dung
Làm bài tập Bài 18 – SBT
Bài 20 – Tách kim loại và
Khoa học tự nhiên 9.
việc sử dụng hợp kim.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!
 







Các ý kiến mới nhất