Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 17. Dãy hoạt động hoá học của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 10h:09' 05-08-2024
Dung lượng: 22.6 MB
Số lượt tải: 580
Số lượt thích: 0 người
BÀI 19:
DÃY HOẠT
ĐỘNG HÓA
HỌC

Sắt

Đồng

Vàng

Bạc

Đồ vật nào dễ bị gỉ? Khả năng phản ứng
hóa học của các kim loại này như thế
nào?

DÃY
HOẠ
T
ĐỘN
G
HÓA
HỌC

I

Xây Dựng Dãy Hoạt
Động Hóa Học

II

Ý Nghĩa Dãy Hoạt
Động Hóa Học

IXây Dựng

Dãy Hoạt
Động Hóa
Học

I. Xây Dựng Dãy Hoạt Động Hóa
Học

HOẠT ĐỘNG
NHÓM
Hoàn thành Phiếu học tập
1, 2, 3 ở mỗi trạm
Thời gian: 5 phút/trạm
Báo cáo ngẫu nhiên

PHIẾU HỌC TẬP 1
Thí nghiệm 1: Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Fe, Cu với nước
Cho mẩu natri vào chậu thuỷ tinh đựng nước, đinh sắt vào ống
nghiệm (1), dây đồng vào ống nghiệm (2).
Tiến hành thí nghiệm 1 và trả lời câu hỏi
Câu 1: Nêu hiện tượng quan sát được
Câu 2: Dựa vào khả năng phản ứng với nước, có thể chia các kim loại
natri, đồng và sắt thành mấy nhóm?
Câu 3: So sánh mức độ hoạt động hoá học của các nhóm kim loại này.

PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1:
Mẫu Na nóng chảy thành giọt tròn chạy trên mặt
nước và tan dần.
Ống nghiệm 1, 2 không hiện tượng
Câu 2:
+ Nhóm 1: Phản ứng được với nước ở điều kiện thường: natri.
+ Nhóm 2: Không phản ứng với nước ở điều kiện thường: đồng và sắt.
Câu 3:
Mức độ hoạt động hoá học của nhóm 1 mạnh hơn nhóm 2.

PHIẾU HỌC TẬP 2
Thí nghiệm 2: Khảo sát phản ứng của kim loại Fe, Cu với dung dịch acid
Cho đinh sắt, dây đồng vào từng ống nghiệm riêng biệt đựng dung
dịch HCl.
Tiến hành thí nghiệm 2 và trả lời câu hỏi
Câu 1: Hãy cho biết kim loại nào phản ứng được với dung dịch HCl?
Câu 2: So sánh mức độ hoạt động hoá học của sắt, đồng với hydrogen
Câu 3: So sánh mức độ hoạt động hoá học của sắt với đồng.

PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1:
Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
HCl (đẩy được hydrogen ra khỏi acid).
Câu 2:
Mức độ hoạt động: sắt > hydrogen > đồng
Câu 3:
Mức độ hoạt động: sắt > đồng

PHIẾU HỌC TẬP 3
Thí nghiệm 2: So sánh mức độ hoạt động hoá học của kim loại Ag và Cu
Dùng panh kẹp dây đồng đã được uốn thành hình lò xo đưa vào ống
nghiệm chứa dung dịch AgNO3 2%.
Tiến hành thí nghiệm 3 và trả lời câu hỏi
Câu 1: Mô tả hiện tượng và viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra
Câu 2: So sánh mức độ hoạt động hoá học của kim loại đồng và bạc.
Giải thích.

PHIẾU HỌC TẬP 3
Câu 1:
- Có lớp kim loại trắng bạc bám ngoài dây đồng.
- Dung dịch chuyển dần từ không màu sang màu xanh.
Phương trình hoá học:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Câu 2:
Mức độ hoá học của đồng mạnh hơn bạc. Do đồng đẩy được
bạc ra khỏi muối.

Qua ba thí nghiệm ở
trên, hãy sắp xếp
mức độ hoạt động
hoá học của các kim
loại Na, Fe, Cu, Ag
và H thành dãy theo
chiều giảm dẩn.

I. Xây Dựng Dãy Hoạt Động Hóa
Học

Dãy hoạt động hóa học đưọc xây
dựng bằng thực nghiệm

K, Na, Ca, Mg, Al,
Zn, Fe, Pb, H, Cu,
Ag, Au

II

Ý Nghĩa
Dãy Hoạt
Động Hóa
Học

Kim loại hoạt động hoá học
mạnh như K, Na, Ca phản
ứng với nước ở điều kiện
thường tạo sản phẩm gì?

Kim loại hoạt động hoá học
mạnh như K, Na, Ca phản
ứng với nước ở điều kiện
thường tạo thành hydroxide
và khí hydrogen.

Kim loại đứng trước H phản
ứng với dung dịch acid
(H2SO4 loãng, HCl, …) tạo
thành sản phẩm gì?

Kim loại đứng trước H phản
ứng với dung dịch acid
(H2SO4 loãng, HCl, …) tạo
thành muối và khí hydrogen.

Nêu khái quát về vị trí trong dãy hoạt động:
- Kim loại hoạt động hoá học mạnh;
- Kim loại hoạt động hoá học trung bình;
- Kim loại hoạt động hoá học yếu.

 Kim loại hoạt động hoá học mạnh đứng
đầu dãy hoạt động hoá học của kim loại
(bao gồm từ K đến Al).

K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag,
Au

Kim loại hoạt động hoá học trung bình
đứng giữa dãy hoạt động hoá học của kim
loại (bao gồm từ sau Al đến trước H);

K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag,
Au

 Kim loại hoạt động hoá học yếu đứng sau
H (đứng cuối) trong dãy hoạt động hoá
học của kim loại.

K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag,
Au

Dãy hoạt động kim
loại có ý nghĩa gì?

II. Ý Nghĩa Dãy Hoạt Động Hóa Học

01
Mức độ hoạt động hóa
học của kim loại giảm
dần từ trái sang phải.

04
Kim loại đứng trước
CREDITS: This presentation template was created
by Slidesgo,
includingđẩy
icons by
Flaticon and
(trừ
Na, K...)
kim
infographics & images by Freepik
loại đứng sau ra khỏi
dung dịch muối.

02
Kim loại đứng trước Mg
phản ứng được với nước
ở nhiệt độ thường.

03
Kim loại đứng trước H tác
dụng được với dd acid
(HCl, H2SO4 loãng…) giải
phóng khí H2

II. Ý Nghĩa Dãy Hoạt Động Hóa Học

K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au
Dựa vào dãy hoạt động hoá học của kim loại, ta có thể
xác định được mức độ hoạt động hoá học của kim loại.

VẬN
DỤNG

GIẢI MẬT THƯ
Có 4 mật thư
Nhận mật thư ở GV
Nộp cho GV kiểm tra khi hoàn thành
Nhận mật thư tiếp theo khi làm đúng
Nhóm hoàn thành 4 mật thư đầu tiên
là chiến thắng

MẬT THƯ
1

Giải thích vì sao trong phòng thí nghiệm, kim loại sodium, potassium
được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hoả

LỜI
GIẢI

Do kim loại sodium, potassium hoạt
động mạnh, dễ dàng phản ứng với các
tác nhân (oxygen, hơi nước …) có trong
không khí. Do đó, để bảo quản cần
ngâm chúng vào trong dầu hoả.

MẬT THƯ
2
Dự đoán hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học của thí nghiệm:
- Rót dung dịch H2SO4 loãng vào 3 ống nghiêm, mỗi ống khoảng 3 mL.
- Lần lượt cho Mg, Ag, Zn vào mỗi ống nghiệm trên.

LỜI
GIẢI

- Ống nghiệm chứa Mg và Zn có sủi bọt khí, kim loại tan dần.
- Ống nghiệm chứa Ag không có hiện tượng.
Phương trình hoá học:
Mg + H2SO4 loãng → MgSO4 + H2
Zn + H2SO4 loãng → ZnSO4 + H2

MẬT THƯ
3

Dự đoán hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học của thí nghiệm:
Cho viên kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO 3.

LỜI
GIẢI
- Hiện tượng: Viên kẽm tan dần, có lớp kim loại trắng sáng bám
ngoài viên kẽm.
- Phương trình hoá học:
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

MẬT THƯ
4
Dự đoán hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học của thí nghiệm:
Rót vào ba cốc thuỷ tinh loại 100 mL, mỗi cốc 25 mL nước cất. Cho vào
mỗi cốc một mẩu kim loại trong số ba kim loại sau: Cu, Fe, Ca.

LỜI
GIẢI

- Hiện tượng:
+ Chỉ có cốc cho Ca có phản ứng hoá học xảy ra. Ca tan dần, có khí
thoát ra.
+ Hai cốc còn lại không có hiện tượng gì xuất hiện.
- Phương trình hoá học:
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

LUYỆN TẬP

On
g

non
học
việc

Câu 1: Dãy kim loại được sắp xếp theo
chiều hoạt động hóa học giảm dần:

A. Na , Mg , Zn

B. Al , Zn , Na

C. Mg , Al , Na

D. Pb , Al , Mg

Câu 2: Cho dãy các kim loại sau: Au, K,
Mg, Ag, Fe, Cu. Có bao nhiêu kim loại
đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 3: Dãy kim loại tác dụng được với
dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành Cu kim
loại:

A. Zn, Pb, Au

B. Al, Zn, Fe

C. Mg, Fe, Ag

D. Na, Mg, Al

Câu 4: Cho lá Cu vào dung dịch silver
nitrate (AgNO3), sau một thời gian lấy lá
Cu ra cân lại khối lượng lá Cu thay đổi
như thế nào?

A. Tăng so với
ban đầu.

B. Giảm so với
ban đầu.

C. Không thay
đổi

D. Lá Cu tan
hết.

Câu 5: Dãy kim loại tác dụng được với dung
dịch copper nitrate (Cu(NO3)2) tạo thành Cu
kim loại?

A. Zn, Pb,
Au.

B. Mg, Fe,
Ag.

C. Na, Mg,
Al.

D. Al, Zn, Fe.

Câu 6: Cho 5,4 gam nhôm vào dung
dịch HCl dư thể tích khí thoát ra (ở
đkc) là:

A. 2,479 lít

B. 4,958 lít

C. 7,437 lít

D. 12,395 lít

Câu 7: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Al và Cu vào
dung dịch HCl dư thấy thoát ra 7,437 lít khí
hydrogen (ở đkc). Phần trăm của nhôm trong
hỗn hợp là

A. 81 %

B. 27 %

C. 40 %

D. 54 %

Câu 8:Cho 3,79 g hỗn hợp hai kim loại là
Zn và Al tác dụng với dung dịch sulfuric
acid (H2SO4) loãng dư, thu được 1,9832 lít
khí (điều kiện chuẩn). Tính khối lượng từng
kim loại trong hỗn hợp.

Lời giải:
PTHH:

Zn + H2SO4  ZnSO4

+ H2

(1)

2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 +
3H2 (2)
Số mol khí H2 thu được:

Từ (1) và (2) ta có:
65a + 27b = 3,79
a + 32b = 0,08

b = 0,02 = nAl
a = 0,05 = nZn

Khối lượng Zn: mZn = n.M = 0,05 . 65 = 3,25 (g)
Khối lượng Al: mAl = n.M = 0,02 . 27 = 0,54 (g)

THANKS
!!
468x90
 
Gửi ý kiến