Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Tuần 23. Đây thôn Vĩ Dạ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thu trang
Ngày gửi: 09h:18' 26-02-2017
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích: 0 người
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Hàn Mặc Tử
Bài học này sẽ giúp các em:
- Nắm được những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ ca của Hàn Mặc Tử.
- Cảm nhận được những nét đặc sắc của bài thơ nói chung và tấm lòng thiết tha của nhà thơ với thiên nhiên, cuộc sống trần thế và con người.
- Nhận biết được sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình và bút pháp tài hoa, độc đáo của Hàn Mặc Tử.
- Quê quán: Làng Lệ Mĩ, huyện Phong Lộc nay thuộc TP. Đồng Hới (Quảng Bình), xuất thân trong một gia đình công giáo nghèo.
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Hàn Mặc Tử (1912-1940), tên thật là Nguyễn Trọng Trí.
a. Cuộc đời:
+ Cha mất sớm, ông ở với mẹ tại Quy Nhơn.
+ Năm 24 tuổi, ông mất bệnh phong và về hẳn Quy Nhơn để chữa trị.
+ Ông mất khi tuổi đời còn rất trẻ (28 tuổi)
- Những nghiệt ngã của số phận đã ảnh hưởng rất lớn đến hồn thơ của ông.
- Ông có một số phận đau thương và bất hạnh đến nghiệt ngã.
Mộ của Hàn Mặc Tử ở Quy Nhơn
Anh chị em của nhà thơ
b. Sự nghiệp sáng tác:
- Ông là nhà thơ lạ nhất trong phong trào thơ mới.
- Ông là một trong những nhà thơ có sưc sáng tạo mạnh mẽ nhất trong phong trào thơ mới.
- Phong cách thơ: Thơ Hàn Mặc Tử là một thế giới nghệ thuật kỳ dị. Ở đó có sự đan xen, biến hóa của nhiều hình ảnh phức tạp, bí ẩn. Tuy nhiên đằng sau thế giới hình ảnh đó là một tâm hồn tràn ngập tình yêu đời, chan chứa khát khao sống.
2. Tác phẩm:
Gái quê (1936); Thơ Điên (về sau đổi thành Đau thương) (1938); Duyên kỳ ngộ (1939); Quần tiên hội (1940)....
a. Tác phẩm chính:
a. Hoàn cảnh sáng tác:
- Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác năm 1938, in trong tập “Thơ Điên”, phần “Hương thơm”.
 Hoàn cảnh ra đời:
 Đề tài:
Sự hòa quyện giữa tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương đất nước với tình yêu lứa đôi.
Ban đầu bài thơ có tên “Ở đây thôn Vĩ Dạ” về sau đổi thành “Đây thôn Vĩ Dạ”. Theo một số tài liệu, bài thơ được gợi cảm hứng từ tấm bưu thiếp vẽ phong cảnh Huế có người chèo đò trên sông Hương với lời thăm hỏi chúc thi sĩ mau bình phục của Hoàng Thị Kim Cúc - một cô gái ở thôn Vĩ Dạ gửi cho ông khi ông đang dưỡng bệnh ở Quy Hòa.
 Bố cục: 3 phần
Bố cục
Khổ 1: Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ vào buổi sớm.
Khổ 2: Cảnh sông nước đêm trăng và tâm trạng đầy khắc khoải của nhà thơ
Khổ 3: Hình bóng con người cùng những hoài nghi mơ tưởng trong tâm trạng của thi nhân.
+ “Về chơi”: thể hiện sự thân mật gần gũi, về thôn Vĩ về với chốn cũ người xưa, về nơi tác giả có rất nhiều kỉ niệm.
II. Đọc hiểu văn bản
1.Khổ 1: Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ vào buổi sớm.
+ “Về thăm”: thể hiện sự trân trọng.
+ Hình thức: câu hỏi tu từ.
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
+ Sắc thái biểu cảm: Hỏi han, mời mọc, trách móc “Thôn Vĩ đẹp thế sao anh không về?”
+ Chủ thể trữ tình: tác giả
 Thể hiện sự băn khoăn, dai dứt trong tâm trạng của thi nhân. Câu hỏi thể hiện một ước ao được trở về thôn Vĩ trong sự mặc cảm và bất lực của thi nhân. Câu thơ còn được xem như một lời mở đầu, một cái kết để nhà thơ có thể đưa hồn mình về với thôn Vĩ một cách thật tự nhiên.
Cau là cây cao nhất, cây đầu tiên đón ánh nắng trong vườn gợi lên vẻ đẹp mảnh mai, thanh thoát, giản dị, giàu sức sống.
+ Nắng hàng cau
- Cảnh thôn Vĩ:
“Nắng mới lên”: là cái nắng đầu tiên của một ngày gợi lên sự trong trẻo, tinh khôi, sự bắt đầu của một ngày mới.
“Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên”
- “Xanh như ngọc” là một hình ảnh so sánh rất tự nhiên, giản dị.
“Vườn ai mướt quá xanh như ngọc ”
- “Mướt qua” đây là một tính từ gợi tả cái vẻ mượt mà, mơn mởn xanh tươi, đồng thời thể hiện giọng điệu trữ tình mê đắm say sưa.
 Gợi một vẻ đẹp trong sáng và sự tươi tốt màu mỡ của làng quê thôn Vĩ.
- “Vườn ai” gợi cảm giác mơ hồ, bất định gây ấn tượng về một vẻ đẹp bí ẩn.
“Lá trúc che ngang mặt chữ điền”
- Người thôn Vĩ với khuôn “mặt chữ điền” gợi lên vẻ đẹp phúc hậu sự thanh tú mềm mại và đầy đặn.
-> Mối quan hệ người và cảnh tạo nên vẻ đẹp e ấp kín đáo.
 Cảnh vật trong khổ thơ đầu toát lên vẻ đẹp tinh khôi, thanh khiết, trong sáng tràn đầy sức sống và e ấp có sự hài hòa giữa cảnh và người nhưng cũng có vẻ hờ hững, xa xôi điều đó càng làm tăng thêm nỗi ước ao và niềm đắm say mãnh liệt được trở về với những kỉ niệm đã qua ở mảnh đất này.
2. Khổ 2: Cảnh sông nước đêm trăng và tâm trạng ngóng trông đầy khắc khoải của nhà thơ:
- Gió, mây, sông nước, hoa được nhân cách hoá để nói tâm trạng buồn bã của con người. Cái ngược đường của gió, mây gợi sự chia ly đôi ngả, xa cách.
- Thời gian có sự dịch chuyển từ ngày sang đêm.
 Không gian trống vắng, cảnh vật như hờ hững với con người.
“Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay”
“Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?”
- Hình ảnh thơ không xác định: “Thuyền ai”,“sông trăng” gợi lên cảm giác huyền ảo.
- Câu hỏi tu từ “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó - Có chở trăng về kịp tối nay?” ẩn chứa một nỗi mong chờ tha thiết, đồng thời cũng chứa đầy nỗi phấp phỏng hoài nghi => cảnh đẹp nhưng lại mang một nỗi buồn vô hạn
 Khổ thơ thứ hai đã vẽ nên một bức tranh sông Hương nên thơ, huyền ảo, phảng phất tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ. Khổ thơ đã gieo vào lòng người sự cảm thông sâu sắc trước niềm đau của thi nhân.
3. Khổ 3: Hình bóng con người cùng những hoài nghi mơ tưởng trong tâm trạng của thi nhân
- Điệp ngữ “khách đường xa” kết hợp với nhịp điệu dồn dập nhấn mạnh nỗi xót xa, mặc cảm với cuộc đời.
- Tác giả cảm giác như hình ảnh người con gái thôn Vĩ hiện ra trước mặt mình với chiếc áo màu trắng, màu trắng của tiềm thức, của sự chờ mong trong lòng tác giả.
“Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn nhìn không ra”
“Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?”
- Điệp từ: “ai” cho thấy sự hoài nghi, mơ tưởng trong tâm trí tác giả khi yêu đơn phương. Đại từ phiếm chỉ : ai / tình ai ?
- Câu hỏi “Ai biết tình ai có đậm đà?” lửng lơ nửa như nghẹn ngào, nửa như trách móc.
 Chân dung nội tâm của tác giả: Khao khát yêu thương, đồng cảm. Câu thơ cuối dường như chính là câu trả lời cho câu thơ thứ nhất.
- “Ở đây” chính là thế giới nhà thơ đang tồn tại, đang từng giây, từng phút vật vã với cái chết, đó là cái thế giới lạnh lẽo mà nhà thơ luôn ngóng vọng ra ngoài.
1. Nội dung:
2. Nghệ thuật
- Bài thơ là một bức tranh toàn bích về cảnh vật và con người thôn Vĩ. Qua đó bộc lộ tình yêu đời, yêu người, niềm ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ.
III. Tổng kết
- Hình ảnh thơ độc đáo, đẹp, gợi cảm; ngôn ngữ trong sáng, tinh tế, giàu liên tưởng.
- Âm điệu, nhịp điệu thơ tinh tế, thiết tha, hình ảnh thơ sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo.
- Nghệ thuật liên tưởng, so sánh, nhân hóa, cùng với những câu hỏi tu từ xuyên suốt bài thơ, Hàn Mặc Tử đã phác họa ra trước mắt ta một khung cảnh nên thơ, đầy sức sống.
IV. Cũng cố:
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1 : Nhận xét nào sau đây là đúng với thôn Vĩ?
A. Tươi tắn, trong trẻo, tràn đầy ánh sáng, âm thanh
B. Trong trẻo, tươi sáng, tràn đầy sức sống
C. Thanh nhẹ, thơ mộng, man mác buồn thương
D. Tươi tắn, nhộn nhịp, tràn đầy xuân sắc
C
Câu 2 : Một trong nhưng nỗi niềm mà thi nhân gửi gắm qua khổ 1 là gì?
A. Nỗi nhớ người yêu da diết
B. Khát khao được trở về, tắm mình trong vẻ đẹp của thôn Vĩ
C. Thể hiện tâm trạng tiếc nuối những gì đã qua
B
Câu 3: Không gian thiên nhiên hiện lên ở khổ thơ thứ 2 với những hình ảnh nào?
A. Gió, mây, sông, nước, trăng, hoa
B. Sông, nước, trăng, hoa, Cỏ, cây
C. Trăng, hoa, cỏ, cây, gió, mây
D. Gió, nước, cây, hoa, chim
A
C. Bút pháp lãng mạn
Câu 4: Bút pháp nghệ thuật ở khổ thơ thứ hai là gì?
A. Bút pháp tả thực
B. Bút pháp ảo hóa
D .Bút pháp chấm phá
B
Câu 5: Đại từ phiếm chỉ “Ai” trong khổ 3 được lặp lại mấy lần, và “Ai” chỉ đối tượng nào?
A. 1 lần, “Ai” là tác giả
B. 1 lần, “Ai” người xứ Huế
C. 2 lần, “Ai” là tác giả và là người xứ Huế
D. 3 lần, “Ai là tác giả và là người xứ Huế
C
 
Gửi ý kiến