Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 23. Đây thôn Vĩ Dạ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Huệ
Ngày gửi: 17h:47' 05-05-2020
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích: 0 người
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
TIẾT 104
HÀN MẶC TỬ
I. TÌM HIỂU TIỂU DẪN
Ảnh chân dung nhà thơ Hàn Mặc Tử
1. Tác giả
Chiếc giường Hàn đã nằm vật vã với những cơn đau, làm thơ và trút hơi thở cuối cùng ngày 11-11-1940 (tuổi 28).
Nơi mộ Hàn Mặc Tử được chôn cất đầu tiên tại Quy Hòa.
Mộ Hàn Mặc Tử trên đồi Thi Nhân
Đường lên mộ Hàn Mặc Tử, trên đồi Ghềnh Ráng
(nay là Đồi Thi Nhân)-Quy Nhơn.
* Cuộc đời:
- Tên thật là Nguyễn Trọng Trí, quê ở Đồng Hới –Quảng Bình, sinh năm 1912, mất năm 1940.
- Làm thơ từ năm 16 tuổi với nhiều bút danh: Phong Trần, Lệ Thanh, Minh Duệ Thị. 1936 lấy bút danh Hàn Mặc Tử.
- Từng làm tại sở Đạc Điền Bình Định, sau làm báo ở Sài Gòn.
- Năm 1936 mắc bệnh phong, sau 4 năm điều trị, xa lánh bạn bè, người thân ông mất tại trại phong Quy Hoà, Quy Nhơn.
* Sự nghiệp văn học
- Các tập thơ: Gái quê, Thơ điên, Thượng thanh khí, Cẩm châu duyên...
- Hai vở kịch: Duyên kì ngộ và Quần tiên hội.
- Thế giới thơ HMT thường được chia làm hai phần đối lập nhau:
+ Những vần thơ điên loạn, ma quái với hai hình tượng chính là hồn và trăng.
Ta nằm trong vũng trăng đêm ấy
Sáng dậy điện cuồng mửa máu ra

Tôi chết giả vờ và no nê vô hạn
Cười như điên sặc sụa cả mùi trăng
Áo tôi là một thứ ngợp hơn vàng
Hồn đã cấu, đã cào nhai ngấu nghiến?
Thịt da tôi sượng sùng và tê điếng
Tôi đau ví rùng rợn đến vô biên
Tôi dìm hồn xuống một vũng trăng êm
Cho trăng ngập, trăng dồn lên tới ngực
( Hồn là ai - Đau thương)
+ Những vần thơ trong trẻo, hồn nhiên, tươi sáng Mùa xuân chín, Đây thôn Vĩ Dạ...
=> Tuy cuộc đời ngắn ngủi, nhiều bi thương nhưng HMT là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mạnh mẽ nhất trong phong trào thơ Mới.
2. Tác phẩm.
Nêu xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?
- Xuất xứ: In trong tập Thơ Điên.
- Bài thơ sáng tác 1938, được gợi cảm hứng khi nhà thơ nhận được tấm bưu ảnh do Hoàng Cúc – người thiếu nữ thôn Vĩ gửi tặng khi ông đang trên giường bệnh.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?

Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra...
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
* HDHSĐ:
Chậm dãi tha thiết ở khổ 1
Trầm buồn, da diết ở khổ 2,3.
* Ngâm thơ
Xác định thể thơ,
bố cục bài thơ và nêu tiêu đề
từng phần?
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?

Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra...
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
Khổ 1: Cảnh thôn Vĩ lúc bình minh.
Khổ 2: Cảnh thôn Vĩ trong đêm trăng
Khổ 3: Cảnh sương khói mờ ảo
- Thể thơ: 7 chữ
- Bố cục: 3 phần
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
V­ên ai m­ít qu¸ xanh nh­ ngäc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
2. Tìm hiểu văn bản
2.1. Khổ thơ 1
Nhận xét về hình thức, nội dung câu thơ mở đầu trong khổ thơ 1?
* Câu thơ mở đầu:
Hình thức: Câu hỏi (câu nghi vấn)
- Nội dung:
+ Là lời hỏi thăm ân cần, lời mời mọc tha thiết, lời trách móc nhẹ nhàng của cô gái thôn Vĩ.
+ Sự phân thân, tự giãi bày tâm sự của nhà thơ.
-> Gợi lên trong lòng nhà thơ những kỉ niệm đẹp đẽ, đáng yêu về thiên nhiên và con người thôn Vĩ
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
2.1. Khổ thơ 1
Vẻ đẹp của Thiên nhiên
thôn Vĩ được thể hiện ntn?
(chú ý h/a thơ và các biện
pháp nt)
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
* Thiên nhiên thôn Vĩ.
- Hình ảnh: Nắng hàng cau-Nắng mới: ánh nắng ban mai tinh khiết, trong trẻo, tinh khôi. Sự lặp lại 2 lần từ “nắng” khiến câu thơ tràn ngập ánh sáng.
- Hình ảnh: Vườn ai mướt xanh như ngọc
+ Tính từ mướt -> non tơ, óng ả, tươi tốt tràn đầy sức sống của cây lá vườn thôn Vĩ.
+ Cách so sánh: xanh như ngọc màu sắc tươi sáng, trẻ trung, hấp dẫn
+ Đại từ phiếm chỉ ai gợi nỗi niềm thương nhớ.
=> Bức tranh thôn Vĩ được khắc hoạ vởi vẻ đẹp rạng ngời , tươi trẻ, khoẻ khoắn, ấm áp, tràn đầy sức sống.
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Vẻ đẹp con người thôn Vĩ
được tác giả khắc hoạ ntn
trong khổ thơ thứ nhất?
* Con người thôn Vĩ
- “Mặt chữ điền”: con người ngay thẳng, cương trực, phúc hậu, thuỷ chung.
- Liên hệ trong ca dao:
Mặt em vuông tựa chữ điền
Da em thì trắng áo đen mặc ngoài
Lòng em có đất có trời
Có câu nhân nghĩa có lời thuỷ chung

Mặt má bầu ngó lâu thấy chán
Mặt chữ điền tiền tám cũng mua
Anh thương em không vì bạc vì tiền
Mà thương khuân mặt chữ điền của em
-> Với nét chấm phá độc đáo tương phản giữa cái vuông vức của khuôn mặt chữ điền với chiếc lá trúc che ngang, gợi khuôn mặt hiền lành phúc hậu, dịu dàng, kín đáo, dễ thương của con người xứ Huế.
Tóm lại:
Cảnh và người thôn Vĩ vào buổi bình minh hiện lên
trong sự hồi tưởng của nhà thơ thật đẹp, thật trong
sáng, thánh thiện. Qua đó thể hiện tâm hồn yêu đời,
yêu cuộc sống, sự hướng thiện của nhà thơ dù trong
hoàn cảnh nghiệt ngã nhất.
Bức tranh thôn Vĩ lúc bình minh
Thiên nhiên đẹp, thơ
mộng, tươi trẻ, tràn
đầy sức sống
Con người hiền lành,
phúc hậu, dịu
dàng, e ấp
Thiên nhiên và con người xứ Huế mang vẻ đẹp
hài hoà, trong sáng, thánh thiện. Qua đó thể
hiện tâm hồn nhạy cảm, tình yêu TN, yêu
c/s, nghị lực sống trong tâm hồn nhà thơ
Câu 1: Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ được in trong tập thơ nào?
A. Thơ điên
B. Xuân như ý
C. Gái quê.
A. Thơ điên
Câu 2: Mặt chữ điền có thể hiểu là khuân mặt của ai?
A. Mặt của chàng trai khôi ngô.
B. Mặt của một thiếu nữ phúc hậu.
C. Mặt của một cô gái thôn quê.
D. Mặt của nhà nho đỗ đạt.
B. Mặt của một thiếu nữ phúc hậu.
LUYỆN TẬP TIẾT 1
Câu 3: Cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên xứ Huế qua khổ thơ thứ nhất trong bài thơ?
Tìm tòi, mở rộng : Cảm nhận về bức tranh thiên nhiên xứ Huế trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”?
* Soạn tiếp bài Đây thôn Vĩ Dạ
H: Em có nhận xét gì về bức tranh thiên nhiên xứ Huế được miêu tả trong khổ thơ thứ hai? Qua đó thể hiện tâm trạng gì của nhà thơ? (Lưu ý các tín hiệu nghệ thuật)
H: Cảnh tượng được miêu tả trong khổ thơ thứ ba có gì khác với khổ 1, 2? (Lưu ý từ ngữ, hình ảnh thơ)
H: Phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình trong 2 khổ còn lại
H: Lớp 11D: Cảm nhận về những câu hỏi được tác giả sử dụng trong bài thơ, đặc biệt là câu hỏi cuối bài?
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Tìm đọc những bài tham khảo viết về bài thơ.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓