Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 23. Đây thôn Vĩ Dạ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 00h:06' 23-09-2022
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 309
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 00h:06' 23-09-2022
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 309
Số lượt thích:
0 người
*__
*ĐÂY THÔN VĨ DẠ
*_Hµn MÆc Tö_
*__
NỘI DUNG THẢO LUẬN NHÓM
*- Nhóm 1-5 (chuyên gia): Những nét chính trong cuộc đời-sự nghiệp của Hàn Mặc Tử? So sánh với quan điểm sống của Xuân Diệu trong “Vội vàng”? *Nhóm 2-6 (nghiên cứu): Bức tranh thôn Vĩ đã được nhà thơ thể hiện như thế nào? Các biện pháp tu từ được sử dụng? Phân tích tác dụng của chúng? *Nhóm 3-7 (cảm nhận): Cảnh sông nước đêm trăng được khắc họa ra sao? Các biện pháp tu từ được sử dụng? Phân tích tác dụng của chúng? *Nhóm 4-8 (phê bình): Bức tranh được nhà thơ thể hiện ở khổ thơ cuối? Các biện pháp tu từ được sử dụng? Phân tích tác dụng của chúng?
*_I.T×m hiÓu tiÓu dÉn_ *_1. T¸c gi¶_ *__
*__
*__
*__
*__
*__
*__
*Nhóm 1-5 (chuyên gia): Những nét chính trong cuộc đời-sự nghiệp của Hàn Mặc Tử? So sánh với quan điểm sống của Xuân Diệu trong “Vội vàng”? *
*- Hàn Mặc Tử (1912-1940), tên thật là Nguyễn Trọng Trí, xuất thân trong một gia đình viên chức nghèo. *- Là nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt nhất trong phong trào Thơ Mới với nhiều bút danh. *- Tác phẩm tiêu biểu: Gái quê, Đau thương, Xuân như ý, Thượng thanh khí, Cẩm châu duyên, Chơi giữ mùa trăng...
*__
*__
*__
*__
*__
*__
*Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” sáng tác năm 1938 in trong tập “Thơ Điên” (sau đổi thành “Đau thương”).
*_2. Tác phẩm_ *_a. Xuất xứ_
*_b. Hoàn cảnh sáng tác_
*Bài thơ được gợi cảm hứng từ mối tình của Hàn Mặc Tử với cô gái quê ở Vĩ Dạ.
*__
*_1. Khổ 1: Thiên nhiên, con người xứ Huế trong buổi bình minh._ *_“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_ *_Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên_ *_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_ *_Lá trúc che ngang mặt chữ điền.”_
*__
*_1. Khổ 1: Thiên nhiên, con người xứ Huế trong buổi bình minh._ *Nhóm 2-6 (nghiên cứu): Bức tranh thôn Vĩ đã được nhà thơ thể hiện như thế nào? Các biện pháp tu từ được sử dụng? Phân tích tác dụng của chúng?
*__
*__
*_- “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”_
*__
*_Câu hỏi tu từ như một lời mời, lời nhắc nhở, lời trách móc nhẹ nhàng và chân tình._ *_ Thôn Vĩ hiện lên trong kí ức, tâm tưởng của nhà thơ._
*
*__
*+ Điệp từ “nắng”- “nắng hàng cau”: ánh nắng long lanh, mượt mà, tinh khiết tỏa khắp vườn thôn Vĩ.
*- Cảnh vườn tược thôn Vĩ vừa thực vừa kì ảo:
*+ “Mướt”- “xanh như ngọc”: cách so sánh, liên tưởng độc đáo xanh tươi, mơn mởn, ẩm ướt sương đêm. Cả không gian hòa một màu xanh bất tận, sáng chói.
*+ “Lá trúc che ngang”- “mặt chữ điền”: con người xuất hiện với vẻ mặt phúc hậu hiền từ * con người hòa quyện cùng thiên nhiên, mang vẻ đẹp kín đáo, mờ ảo.
*__
*_ _ *- N¾ng *- Vên tîc *- Con ngêi
*__
*__
*__
*__
*=> Thôn Vĩ đẹp và thơ mộng trong tâm tưởng của nhà thơ.
*_2. Khổ 2: Đêm trăng Vĩ Dạ_
*Nhóm 3-7 (cảm nhận): Cảnh sông nước đêm trăng được khắc họa ra sao? Các biện pháp tu từ được sử dụng? Phân tích tác dụng của chúng?
*_- “Gió theo lối gió mây đường mây”_
*__
*_Không tuân theo qui luật thiên nhiên, không một chút gắn bó gợi lên sự chia lìa, xa cách._
*__
*__
*__
*_“Dòng nước buồn thiu”- “hoa bắp lay”: _ *_biện pháp nhân hóa cùng với hình ảnh “hoa bắp” làm tăng lên nỗi buồn, nỗi buồn như lan tỏa vào cảnh vật._
*__
*Em hiểu thế nào về hình ảnh trong câu thơ: “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó”.?
*_- “Thuyền ai”- “Bến sông trăng”: hình ảnh thi vị, trôi giữa đôi bờ hư thực._
*_“Trăng nằm yên trên cành liễu đợi chờ.”_ *_“ Gió rít tầng cao trăng ngã ngữa_ *_Vỡ tan thành những vũng đọng vàng khô”._ *_ Hàn Mặc Tử_
*__
*- “Có chở trăng về kịp tối nay”: hình ảnh con thuyền chở trăng và động tự “kịp”: niềm mong ước được giao hòa, gắn bó với cuộc đời.
*=> Cảnh được “lạ hóa” khắc họa nỗi đau của thân phận và khát vọng được giao hòa của nhà thơ.
*_3. Khổ 3: Tâm trạng băn khoăn-hoài nghi:_
*__
*__
*__
*__
*- “Mơ”- “khách đường xa” (điệp từ): gợi lên sự xa xôi, hư ảo.
*- “Áo em trắng quá” : giai nhân xuất hiện với màu áo trắng tinh khôi, trong tâm tưởng. Cô gái Huế thấp thoáng trong sương khói, khó nắm bắt, mơ hồ.
*__
*__
*- “Ở đây”- “sương khói mờ nhân ảnh”: là thế giới của nhà thơ đang tồn tại trong sự vật vã, từng phút giây ngóng vọng thế giới bên ngoài.
*- “Ai biết tình ai có đậm đà”: Đại từ phiếm chỉ “ai” chỉ tình cảm vừa xa vừa gần, gợi lên sự băn khoăn hoài nghi của tác giả trước thiên nhiên, con người.
*__
*__
*Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ.
*Trí tưởng tượng phong phú. *Nghệ thuật nhân hóa, so sánh; thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ. *- Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo.
*_III. Tổng kết_ *_1. Nghệ thuật_
*_2. Ý nghĩa văn bản_
*ĐÂY THÔN VĨ DẠ
*_Hµn MÆc Tö_
*__
NỘI DUNG THẢO LUẬN NHÓM
*- Nhóm 1-5 (chuyên gia): Những nét chính trong cuộc đời-sự nghiệp của Hàn Mặc Tử? So sánh với quan điểm sống của Xuân Diệu trong “Vội vàng”? *Nhóm 2-6 (nghiên cứu): Bức tranh thôn Vĩ đã được nhà thơ thể hiện như thế nào? Các biện pháp tu từ được sử dụng? Phân tích tác dụng của chúng? *Nhóm 3-7 (cảm nhận): Cảnh sông nước đêm trăng được khắc họa ra sao? Các biện pháp tu từ được sử dụng? Phân tích tác dụng của chúng? *Nhóm 4-8 (phê bình): Bức tranh được nhà thơ thể hiện ở khổ thơ cuối? Các biện pháp tu từ được sử dụng? Phân tích tác dụng của chúng?
*_I.T×m hiÓu tiÓu dÉn_ *_1. T¸c gi¶_ *__
*__
*__
*__
*__
*__
*__
*Nhóm 1-5 (chuyên gia): Những nét chính trong cuộc đời-sự nghiệp của Hàn Mặc Tử? So sánh với quan điểm sống của Xuân Diệu trong “Vội vàng”? *
*- Hàn Mặc Tử (1912-1940), tên thật là Nguyễn Trọng Trí, xuất thân trong một gia đình viên chức nghèo. *- Là nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt nhất trong phong trào Thơ Mới với nhiều bút danh. *- Tác phẩm tiêu biểu: Gái quê, Đau thương, Xuân như ý, Thượng thanh khí, Cẩm châu duyên, Chơi giữ mùa trăng...
*__
*__
*__
*__
*__
*__
*Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” sáng tác năm 1938 in trong tập “Thơ Điên” (sau đổi thành “Đau thương”).
*_2. Tác phẩm_ *_a. Xuất xứ_
*_b. Hoàn cảnh sáng tác_
*Bài thơ được gợi cảm hứng từ mối tình của Hàn Mặc Tử với cô gái quê ở Vĩ Dạ.
*__
*_1. Khổ 1: Thiên nhiên, con người xứ Huế trong buổi bình minh._ *_“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?_ *_Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên_ *_Vườn ai mướt quá xanh như ngọc_ *_Lá trúc che ngang mặt chữ điền.”_
*__
*_1. Khổ 1: Thiên nhiên, con người xứ Huế trong buổi bình minh._ *Nhóm 2-6 (nghiên cứu): Bức tranh thôn Vĩ đã được nhà thơ thể hiện như thế nào? Các biện pháp tu từ được sử dụng? Phân tích tác dụng của chúng?
*__
*__
*_- “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”_
*__
*_Câu hỏi tu từ như một lời mời, lời nhắc nhở, lời trách móc nhẹ nhàng và chân tình._ *_ Thôn Vĩ hiện lên trong kí ức, tâm tưởng của nhà thơ._
*
*__
*+ Điệp từ “nắng”- “nắng hàng cau”: ánh nắng long lanh, mượt mà, tinh khiết tỏa khắp vườn thôn Vĩ.
*- Cảnh vườn tược thôn Vĩ vừa thực vừa kì ảo:
*+ “Mướt”- “xanh như ngọc”: cách so sánh, liên tưởng độc đáo xanh tươi, mơn mởn, ẩm ướt sương đêm. Cả không gian hòa một màu xanh bất tận, sáng chói.
*+ “Lá trúc che ngang”- “mặt chữ điền”: con người xuất hiện với vẻ mặt phúc hậu hiền từ * con người hòa quyện cùng thiên nhiên, mang vẻ đẹp kín đáo, mờ ảo.
*__
*_ _ *- N¾ng *- Vên tîc *- Con ngêi
*__
*__
*__
*__
*=> Thôn Vĩ đẹp và thơ mộng trong tâm tưởng của nhà thơ.
*_2. Khổ 2: Đêm trăng Vĩ Dạ_
*Nhóm 3-7 (cảm nhận): Cảnh sông nước đêm trăng được khắc họa ra sao? Các biện pháp tu từ được sử dụng? Phân tích tác dụng của chúng?
*_- “Gió theo lối gió mây đường mây”_
*__
*_Không tuân theo qui luật thiên nhiên, không một chút gắn bó gợi lên sự chia lìa, xa cách._
*__
*__
*__
*_“Dòng nước buồn thiu”- “hoa bắp lay”: _ *_biện pháp nhân hóa cùng với hình ảnh “hoa bắp” làm tăng lên nỗi buồn, nỗi buồn như lan tỏa vào cảnh vật._
*__
*Em hiểu thế nào về hình ảnh trong câu thơ: “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó”.?
*_- “Thuyền ai”- “Bến sông trăng”: hình ảnh thi vị, trôi giữa đôi bờ hư thực._
*_“Trăng nằm yên trên cành liễu đợi chờ.”_ *_“ Gió rít tầng cao trăng ngã ngữa_ *_Vỡ tan thành những vũng đọng vàng khô”._ *_ Hàn Mặc Tử_
*__
*- “Có chở trăng về kịp tối nay”: hình ảnh con thuyền chở trăng và động tự “kịp”: niềm mong ước được giao hòa, gắn bó với cuộc đời.
*=> Cảnh được “lạ hóa” khắc họa nỗi đau của thân phận và khát vọng được giao hòa của nhà thơ.
*_3. Khổ 3: Tâm trạng băn khoăn-hoài nghi:_
*__
*__
*__
*__
*- “Mơ”- “khách đường xa” (điệp từ): gợi lên sự xa xôi, hư ảo.
*- “Áo em trắng quá” : giai nhân xuất hiện với màu áo trắng tinh khôi, trong tâm tưởng. Cô gái Huế thấp thoáng trong sương khói, khó nắm bắt, mơ hồ.
*__
*__
*- “Ở đây”- “sương khói mờ nhân ảnh”: là thế giới của nhà thơ đang tồn tại trong sự vật vã, từng phút giây ngóng vọng thế giới bên ngoài.
*- “Ai biết tình ai có đậm đà”: Đại từ phiếm chỉ “ai” chỉ tình cảm vừa xa vừa gần, gợi lên sự băn khoăn hoài nghi của tác giả trước thiên nhiên, con người.
*__
*__
*Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ.
*Trí tưởng tượng phong phú. *Nghệ thuật nhân hóa, so sánh; thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ. *- Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo.
*_III. Tổng kết_ *_1. Nghệ thuật_
*_2. Ý nghĩa văn bản_
 








Các ý kiến mới nhất