Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 23. Đây thôn Vĩ Dạ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ánh Nguyệt
Ngày gửi: 22h:27' 09-12-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
Đọc văn: ĐÂY THÔN VĨ
DẠ

(Hàn Mặc Tử)

GIÁO VIÊN: TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO

Nội dung
tiết học

Tìm hiểu
chung

Tiết 1

Tiết 2

Khổ 1

Khổ 2+3

Tổng kết

I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả: Hàn Mặc Tử (1912 -1940)
a. Cuộc đời:
- Tên khai sinh: Nguyễn Trọng Trí
- Quê: Đồng Hới (Quảng Bình)
- Xuất thân trong một gia đình Công giáo.
- Làm thơ từ năm 14, 15 tuổi.
- Chủ yếu sống ở Quy Nhơn - Bình Định
- Năm 1936, mắc bệnh phong. Sau đó, mất tại trại phong Quy Hòa.

=> Cuộc đời nhiều bất hạnh, thương đau.

I. TÌM HIỂU CHUNG:

I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả: Hàn Mặc Tử 91912 -1940)
b. Sự nghiệp sáng tác
Các tác phẩm tiêu biểu:
- Thơ: Gái quê (1936), Thơ điên (1938)
- Kịch thơ: Duyên kì ngộ, Quần tiên hội
- Thơ văn xuôi: Chơi giữa mùa trăng (1940)
=> Nhiều sáng tác nổi bật trên nhiều lĩnh vực.

I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả
c. Vị trí:
- Hàn Mặc Tử là một trong những nhà
thơ có sức sáng tạo mạnh mẽ nhất
trong phong trào thơ Mới: “Ngôi sao
chổi trên bầu trời Việt Nam” (Chế Lan
Viên)
- Các sáng tác thể hiện rõ một tình yêu
chân thành, trong sáng đến đau đớn,
hướng về cuộc đời trần thế.

I. TÌM HIỂU CHUNG:
2. Tác phẩm
a. Nhan đề
- Tiếng reo vui – ngay trước mắt (trong tấm bưu thiếp kia)
- Vĩ Dạ gần thế - mà xa thế (vì bệnh tật không thể trở về)
b. Xuất xứ: Rút từ tập “Thơ điên” (1938), sau đổi tên thành “Đau thương”.
c. Hoàn cảnh sáng tác:
- Thi sĩ từ Sài Gòn về Quy Nhơn – biết rõ căn bệnh hiểm nghèo.
- Thi sĩ nhận được lá thư thăm hỏi cùng tấm ảnh phong cảnh sông nước xứ
Huế - lá thư của Hoàng Cúc – người thiếu nữ ông thầm thương trộm nhớ.

Đọc thơ:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra...
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?

d. Bố cục
- Phần 1: Khổ 1 (Vẻ đẹp
thiên nhiên khu vườn
thôn Vĩ trong trẻo, tươi
mới)
- Phần 2: Khổ 2 (Vẻ đẹp
xứ Huế và nỗi niềm thi
nhân)
- Phần 3: Khổ 3 (Thế giới
mộng ảo đầy tâm trạng)

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1. Khổ 1:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1. Khổ 1:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
- Câu hỏi tu từ, mang nhiều sắc thái:
Câu hỏi, lời chào mời, lời trách
- Ai hỏi? Ai trách? AI mời?
+ Có thể là cô gái thôn Vĩ.
+ Có thể là sự phân thân của thi sĩ.
- Chơi: Tình cảm gần gũi, thân thiết
=> Lời ao ước, khao khát thầm kín được trở về thăm chốn cũ, người xưa.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1. Khổ 1:
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
- Cau:
+ Là cây cao nhất trong khu vườn
+ Đón ánh nắng đầu tiên của ngày mới.
- Nắng hàng cau: nắng ban mai tinh
khôi.
- Điệp từ nắng: Nhấn mạnh ánh nắng
thuần khiết.
=> Không gian tràn ngập ánh sáng.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1. Khổ 1:
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
+ Ai: Đại từ phiếm chỉ (mơ hồ)
+ Mướt: mỡ màng, non tơ, đầy sức sống
+ Xanh ngọc: trong sáng, quý phái
+ “Vườn ai...quá”: như một tiếng reo vui
-> Khu vườn xinh xắn, nên thơ, tràn ngập sắc
xanh của sự sống – màu xanh của tuổi trẻ, kí
ức.

=> Chàng thi sĩ trẻ trung, thiết tha gắn bó với đời, chưa vướng bận
mặc cảm bệnh tật nên thôn Vĩ hiện lên thật rực sáng, long lanh.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1. Khổ 1:
Lá trúc che ngang mặt chữ điền
- Lá trúc: Mềm mại, thanh cao
- Mặt chữ điền: vuông vức, phúc hậu,
hiền hòa, ngay thẳng -> Người con gái
xứ Huế bẽn lẽn, e ấp sau hàng trúc
xanh.
=> Thiên nhiên với con người hài hòa. Con người hiện lên với nét
duyên dáng, kín đáo, thủy chung rất riêng của xứ Huế.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1. Khổ 1:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Khu vườn: Điểm nhìn gần,
ngang tầm mắt

=> Trình tự của hành trình về thôn Vĩ Dạ.

Hàng cau: Điểm nhìn
xa, hướng lên cao

I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1. Khổ 1:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

Lời mời tha thiết
Khu vườn tươi xanh
Con người đôn hậu

=> Khổ thơ hiện lên bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, tâm trạng
yêu đời, yêu sống, còn là nỗi đau mà thi nhân nén lại để cố gắng
bám lấy sự sống tươi đẹp. Điều này khiến ta càng thêm trân
trọng, yêu quý, xót thương ông.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
2. Khổ 2:
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
2. Khổ 2:
Nhóm 1: Cảnh thôn Vĩ hiện lên như thế nào ở khổ thứ 2, có sự khác biệt gì
sao với khổ 1?
Nhóm 2: Nhận xét nghệ thuật miêu tả qua hình ảnh “gió”, “mây”, “sông”, chỉ
ra nét độc đáo của nó.
Nhóm 3: Nhận xét về các sử dụng các biện pháp tu từ trong khổ thơ này.
Tâm trạng của chủ thể trữ tình thay đổi thế nào?
Nhóm 4: Hình ảnh bến sông trăng gợi cho em cảm giác gì về vẻ đẹp của
thiên nhiên? Đằng sau phong cảnh ấy là tâm sự gì của nhà thơ?

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
2. Khổ 2:
Gió theo lối gió/ mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
- Cảnh thực: dòng sông Hương
+ Nhịp chảy khoan thai, nhẹ nhàng
+ Mây trời sông nước mênh mang -> KG khoáng đạt
+ Gió nhẹ khẽ lay hoa bắp ở Cồn Hến
-> Hình ảnh quen thuộc, gần gũi, là thần thái của
sông Hương xứ Huế - đẹp nhưng buồn.

- Thủ pháp:
+ Điệp: gió – gió, mây – mây
+ Tương phản: Tĩnh – lay
+ Nhân hóa: Buồn thiu
+ Ngắt nhịp 4/3
-> Những hình ảnh như vỡ
tách thành 4 thế giới không
có sự giao hòa, gắn kết.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
2. Khổ 2:
- Bức tranh tâm cảnh:
+ Gió đóng khung trong thế giới của gió
+ Mây đóng khung trong thế giới của mây.
+ Dòng nước tĩnh lặng – buồn thảm
+ Hoa bắp - khẽ lay theo gió thổi
-> Cái buồn của cảnh vật hòa vào cái buồn xa
vắng của lòng người.
=> Dự cảm chia li, khi thi sĩ đã nhận ra rõ bệnh tật – hoàn
cảnh đau thương của mình.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
2. Khổ 2:
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
- Cảnh thực: dòng sông Hương
+ Dưới ánh trăng – mặt nước phẳng lặng – ánh
trăng như dát vàng mặt nước.
+ Dòng sông của sông nước – dòng sông của ánh
sáng tuôn chảy khắp vũ trụ.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
2. Khổ 2:
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?
- Trăng: Trong thơ HMT, "Trăng" – người bạn
tri âm – biết khóc, cười, biết tình tứ lả lơi:

"Trăng nằm sóng soãi trên cành liễu
Đợi gió đông về để lả lơi"

=> Trong nỗi tuyệt vọng, thi sĩ tìm đến bạn trăng tri kỉ người bạn muôn thuở để chia sẻ biết bao nỗi niềm.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
2. Khổ 2:
Có chở trăng về kịp tối nay?
- Mang nhiều sắc thái:
+ Hi vọng – khắc khoải, thiết tha.
+ Tuyệt vọng – gấp gáp, vội vã, phải là “tối
nay”
Ai đó có thể chở trăng về với mình?
+ Vô vọng
- Kịp + tối nay: Mong ngóng, băn khoăn, bất
an, chạy đua với thời gian.
=> Câu hỏi dù rơi vào hư vô – không có âm vọng hồi đáp nhưng cho ta thấy khát
khao giao cảm – cho thấy một tiếng kêu chất chứa đầy hi vọng của một thi sĩ hoạn
nạn nơi trần thế.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
3. Khổ 3:
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra...
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
3. Khổ 3:
Mơ khách đường xa, khách đường xa
- Mơ: Mơ mộng, mong ngóng
- Điệp từ “khách đường xa” – khắc khoải xót xa:
+ Với người thôn Vĩ: Thi sĩ là “một vị khách đường xa”-> Một vị khách trong mơ,
không có thực.
+ Với Hàn Mặc Tử: Mong ngóng có một vị “khách đường xa” tới thăm -> Khát khao,
hi vọng được giao cảm, chia sẻ.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
3. Khổ 3:
Mơ khách đường xa, khách đường xa -> Khoảng cách xa xôi
Áo em trắng quá nhìn không ra... -> Màu áo trắng quá
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh -> Mờ ảo
Ai biết tình ai có đậm đà?

Hình ảnh con
người mờ, hư
ảo đi

=> Niềm trăn trở, nghi hoặc về tình đời, sự quan tâm ấy là chân thành hay
chỉ là xót thương.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
3. Khổ 3:

Ai: đại từ phiếm chỉ (thi sĩ, người thôn Vĩ)
Hoài nghi

Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?

Liệu tình người thôn Vĩ có đậm đà tình người
có chân thành, mặn mà, hay chóng tan như
màn sương khói đang làm mờ nhân ảnh (thi
nhân) kia?

Liệu người thôn Vĩ có thấu chăng lòng thi sĩ
rất thiết tha với cảnh, với người, dù sương
khói kia đang làm mờ nhân ảnh (thi nhân)
vẫn tha thiết với cuộc đời không?

=> Nỗi cô đơn trống vắng trong một hồn thơ đau thương nhưng khát khao được sống,
được yêu thương.

III. TỔNG KẾT
Nội dung

Nghệ thuật

• Bài thơ là một bức tranh
toàn bích về cảnh vật và
con người thôn Vĩ, xứ Huế.
• Qua đó bộc lộ tình yêu đời,
yêu người, niềm ham sống
mãnh liệt mà đầy uẩn khúc
của nhà thơ.

• Hình ảnh thơ sáng tạo, hòa
quyện giữa thực và ảo
• Nghệ thuật liên tưởng, so
sánh, nhân hóa, câu hỏi tu
từ
• Thi pháp Hàn Mặc Tử: Kết
hợp giữa tả thực – tượng
trưng, lãng mạn, thực –
siêu thực

Bài thơ là
điển hình
của thi
pháp
Hàn Mặc
Tử: Chủ
nghĩa cổ
điển ->
chủ
nghĩa
siêu thực

IV. LUYỆN TẬP
1. Bài tập 1:
Trong bài thơ có ba câu hỏi tu từ xuất hiện lần lượt:
Khổ 1: Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Khổ 2: Có chở trăng về kịp tối nay?
Khổ 3: Ai biết tình ai có đậm đà?
Hay phân tích dụng ý nghệ thuật của hệ thống câu hỏi này

IV. LUYỆN TẬP
1. Bài tập 1:
- Những câu hỏi này không hướng tới đối tượng cụ thể, mà chỉ là hình thức
bày tỏ nỗi niềm, tâm trạng:
+ Câu hỏi thứ nhất: như lời trách móc, lời mời gọi của cô gái thôn Vĩ (hay là
sự phân thân của thi nhân, tự hỏi mình) -> Ao ước thầm kín được trở về
chốn cũ thăm người xưa.
+ Câu hỏi thứ hai: Phấp phỏng, buồn lo, khắc khỏi, hi vọng, tuyệt vọng của
thi nhân.
+ Câu hỏi thứ ba: hoài nghi -> Tăng thêm nỗi cô đơn, trống vắng của một
tâm hồn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời.

V. VẬN DỤNG
Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ
về một bài học tâm đắc được rút ra từ đoạn thơ
cuối bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ.
468x90
 
Gửi ý kiến