Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Đề cương NCS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quyết Thắng
Ngày gửi: 10h:27' 27-03-2023
Dung lượng: 27.6 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU SINH
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG LÀNH NGHỀ
TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHU VỰC DUYÊN HẢI
NAM TRUNG BỘ, VIỆT NAM
Ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 9140114

Họ và tên: Nguyễn Quyết Thắng
Cơ quan công tác: Trường Cao đẳng Quảng Nam
Đà Nẵng - 2022

1

TỔNG QUAN ĐỀ CƯƠNG
- Đề cương có tổng 74 trang
- Bố cục có 8 phần gồm:
1. Đặt vấn đề
2. Tổng quan tài liệu
3. Mục tiêu nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Nội dung
6. Kế hoạch thực hiện
7. Đề xuất người hướng dẫn
8. Tài liệu tham khảo

1. Đặt vấn đề
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam sau gần 36 năm, tháng 12/1986 - Nay
Trở thành nền
kinh tế lớn thức
tư của ASEAN

Hội nhập vào
nền kinh tế
toàn cầu

Thành bạn, đối
tác tin cậy, tích
cực, trách nhiệm

Với mục tiêu
Nền kinh tế
hội nhập

Phát triển
bền vững

Năng lực cạnh
tranh toàn cầu.

NQ TW lần 2, khóa VIII (tháng 12 năm 1996),
đã khẳng định: Thực sự coi giáo dục - đào tạo,
là quốc sách hàng đầu
Với mục tiêu: “Nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”
Thúc đẩy sự nghiệp
CNH, HĐH

Phát triển
GD-ĐT

Phát huy nguồn
lực con người

Động lực

Phát triển xã hội, tăng trưởng
kinh tế nhanh và bền vũng

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

Lao động lành nghề đem lại nhiều giá trị hơn so với
lao động giản đơn. Là nhân tố quyết định năng suất

Nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC)
Thành công của sự
nghiệp CNH, HĐH

Phát triển KTXH
bền vững

Hội nhập kinh tế
toàn cầu

Nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC)

Khẳng định
vị thế trí tuệ
Việt Nam trên
trường quốc tế

Động lực
phát triển
nhanh nền
kinh tế tri
thức

Giảm
khoảng cách
tụt hậu, tăng
trưởng nhanh

Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc António Guterres

Năm 2016, Việt Nam đã công bố chiến lược
phát triển lực lượng lao động lành nghề để đáp ứng
nhu cầu trong nước và quốc tế.

Quan điểm của Đảng

Giáo dục
nghề nghiệp

Đáp ứng TTLĐ
Đào tạo
trong, ngoài nước
nhân lực
Lao động lành nghề

Với vai trò tăng năng suất, năng lực cạnh tranh,
tăng trưởng kinh tế

Bà Lê Thị Xuân Quỳnh: Kỹ năng người lao động thấp
chỉ đạt 46/100 điểm (xếp thứ 103 trên thế giới), chỉ
cao hơn Indonesia, Lào

Theo báo cáo quý IV năm 2021 của Tổng cục Thống
kê thì tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng
chỉ là 26,1%,

(Chỉ tiêu 2016, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 53%, trong đó: tỷ lệ lao
động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng chứng chỉ 21%)

8 tỉnh, thành phố trải
dọc bờ biển, chuyển
tiếp Bắc và Nam
Khu CN, chế xuất,
DN liên doanh, vốn
nước ngoài, tập đoàn
lớn trong nước
Công nghệ Sản xuất
tiên tiến hiện đại
Cần lao động lành
nghề, tay nghề cao
Đáp ứng thị trường
ASEAN thống nhất,
thu hút đầu tư FDI

Khu công nghiệp
Phan Thiết

Khu công
nghiệp Hòa
Khánh mở rộng

Khu kinh tế Dung Quất

Khu kinh tế Bắc Vân phong

Khu kinh tế mở Chu Lai

Duyên hải Nam Trung Bộ
Vùng kinh tế trọng Cầu nối kinh Giữa đất liền với
điểm của Việt Nam tế, quốc phòng
các quần đảo
Giữa vùng Bắc Trung
Bộ với Tây Nguyên và
Đông Nam Bộ
Khu vực có những đặc
điểm tương đồng nhau về
tự nhiên, văn hóa, xã hội

Khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ
Thiếu đồng bộ về quản
lý đào tạo và các điều
kiện hoạt động

Chất lượng đào tạo, trình
độ lao động có tay nghề
không đồng đều

Chưa quản lý đào tạo
theo một chu trình hợp
lý, thống nhất

QLNN về GDNN loay
hoay, lúng túng; thiếu
hòa nhịp, thống nhất

Nhà nước, Nhà trường,
Nhà doanh nghiệp
chưa “vào cuộc”

Phân luồng nửa vời, phối
hợp DN-VH cũng làm
lệch mục tiêu đào tạo

Trình độ lao động có tay nghề chưa đáp ứng được yêu
cầu của các chủ thể kinh tế tại khu vực Duyên hải
Nam Trung Bộ

Lực lượng lao động theo quý, giai đoạn 2020 – 2022
Đơn vị tính: Triệu người

Trong bối cảnh:
Xu thế hội nhập,
khoa học kỹ thuật

Biến đổi thị
trường lao động

Sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế

Đòi hỏi chất lượng lao động ngày càng cao hơn
Để khắc phục tình trạng không ổn định về lao động

Cơ cấu kinh tế Việt Nam 2019

Bên cạnh đó:
Xuất khẩu lao động
“chảy máu”
LĐ lành nghề
Dịch chuyển lao
động từ các Doanh
nghiệp nhỏ sang FDI

Doanh nghiệp trong
nước bị động trong
việc duy trì sản xuất

1.2. Các giả thiết nghiên cứu
Nếu nghiên cứu đúng thực
trạng; có giải pháp quản lý đào
tạo đồng bộ, chuẩn hóa

QLNN về GDNN định
hướng, quản lý, điều hành.
cơ chế phù hợp

Chất lượng đào tạo lao động sẽ được nâng cao, đáp
ứng nhu cầu phát triển bền vững và hội nhập Quốc tế.

Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu cụ thể trong việc QLĐT
lao động lành nghề tại các trường cao đẳng khu vực DHNTB
với những đánh giá sát thực và giải pháp tối ưu để thực hiện
Do đó, rất cần có những nghiên cứu về đào tạo lao
động có tay nghề cao mang tính đặc thù, cụ thể

Từ những vấn đề nêu trên, tác giả quyết định chọn đề tài:

“Quản lý đào tạo lao động lành nghề tại các
trường cao đẳng khu vực Duyên hải Nam
Trung Bộ, Việt Nam”
Để Nghiên cứu chuyên
ngành Quản lý giáo dục
Mong mỏi tìm kiếm những cơ sở lý luận, thực
tiễn và những nhiệm vụ, giải pháp khoa học
Để giải quyết những chổ hổng trong nghiên cứu
quản lý đào tạo lao động lành nghề.

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng
nghiên cứu

Quản lý đào tạo lao động
lành nghề tại các trường
cao đẳng khu vực Duyên
hải Nam Trung Bộ, Việt
Nam

Phạm vi về
nội dung

Quản lý đào tạo LĐ lành nghề
cao đẳng, trung cấp, sơ cấp và
ngắn hạn với nhiều hình thức

Phạm vi
không gian

QLĐTLĐLN Cao đẳng trở
xuống trong lĩnh vực
GDNN tại khu vực DHNTB

Phạm vi
thời gian

- Đánh giá Năm 2017 đến 2022.
- Phương hướng và giải pháp năm
2030 và tầm nhìn 2050

2. Tổng quan tài liệu
2.1. Nội dung phần tổng quan tình hình nghiên cứu
quản lý đào tạo lao động lành nghề
2.1.1. Những nghiên cứu đề cập về quản lý đào tạo

Dịch cơ cấu kinh tế
Xu thế toàn cầu hóa
và hội nhập quốc tế,
nền kinh tế thị trường,
công nghệ 4.0

1/3 công việc thay đổi,
40% lao động khó đáp
5 năm tới
ứng yêu cầu mới nếu
không được đào tạo
Thay đổi bản chất công việc

Toàn cầu các DN đang
tăng SX, bù đắp sản
lượng sau COVID-19

Giờ thực hành nấu ăn của học sinh

Nhu cầu lao động qua
đào tạo, lao động chất
lượng cao lớn

Đại hội Đảng XIII, 2021, nêu rõ định hướng phát triển đất
nước giai đoạn 2021-2030 là: Tạo đột phá trong đổi mới căn
bản và toàn diện giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài.

Đề án 371, Bộ LĐTBXH đã và đang triển khai chuyển
giao và thí điểm đào tạo theo các bộ chương trình từ
Úc và Đức cho khoảng 2.000 sinh viên được cấp 02
bằng

Vấn đề quản lý nhà trường, quản lý đào tạo
được rất nhiều tác giả quan tâm:
Nguyễn Ngọc Tài đề xuất bộ phận giúp nhà trường
nâng cao chất lượng là Trưởng bộ môn, Phòng Đào
tạo và Phòng Khoa học – Công nghệ
Nguyễn Thị Thanh Huyền cho rằng khuyến khích “tính
tự chủ” cho các khoa
Nguyễn Việt Phú: chuẩn hóa chương trình” đào tạo
theo tín chỉ, “quốc tế hóa” chương trình và giáo trình

Hoàng Tâm Sơn: Hiệu trưởng là yếu tố quan trọng
nâng cao hiệu quả quản lý Giáo dục đại học
Nguyễn Đức Ngọc: quyền tự chủ và trách nhiệm xã
hội là hai mặt thống nhất trong mọi hoạt động của
một nhà trường
Hội thảo khoa học của Trường đại học Sài Gòn
phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ là tất yếu

Các nghiên cứu khác đăng trên Tạp chí Khoa
học giáo dục các số
Nguyễn Quang Kính
“Cải cách công tác quản lý giáo dục”
Ngô Quang Sơn “Biện pháp quản lý công tác đánh
giá kết quả học tập của học viên trong đào tạo trực
tuyến ở các trường ĐH, CĐ hiện nay
Trần Kiểm “Phương pháp đổi mới quản lý giáo dục
đáp ứng yêu cầu hội nhập”

Phan Văn Kha “Cơ sở lý luận và pháp lý về phân cấp
quản lý giáo dục đại học trong nền kinh tế thị trường
Việt Nam”
Phan Văn Nhân “Lập kế hoạch quản lý sự thay đổi
trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp”
Vũ Xuân Hùng “Đổi mới rèn luyện năng lực dạy
học trong thực tập sư phạm của sinh viên ĐHSP Kỹ
thuật theo tiếp cận năng lực thực hiện”
Đinh Quang Báo “Đào tạo nghiệp vụ sư phạm”
Trần Quốc Thành “Chương trình nghiệp vụ sư
phạm chú trọng kỹ năng hành nghề”

2.1.2. Những nghiên cứu đề cập về
quản lý chất lượng
Định hướng phát triển nhân lực chất lượng
cao trong lĩnh vực GDNN
Chỉ thị số 37-BCHTW, ngày 6/6/2014 về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao
Nghị quyết Số: 617-NQ/BCSĐ, 28/12/2018, của BCS
Đảng Bộ LĐTBXH: Phát triển GDNN là một trong
những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu góp phần
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Đào Ngọc Dung: Mục tiêu đặt ra là đến 2025 có
khoảng 30-35% , 2030 phấn đấu 40-45% lao động
có bằng cấp, chứng chỉ; Lao động có chất lượng cao
bắt kịp 4 nước dẫn đầu ASEAN
Trần Thị Dung: NNLCLC có vai trò quan trọng
trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, góp
phần đưa đất nước phát triển nhanh, bền vững
Quyết định 761/QĐ-TTg, 23/5/2014: từ năm 2014
cả nước đã có 45 trường được lựa chọn để ưu tiên
đầu tư thành trường chất lượng cao vào năm 2020

Chức năn
g của các

Hình thứ

cơ sở GD

NN

c đào tạ
o: Đào t
ạo chính
quy và Đ
thường x
à o tạ o
uy ê n

11/10/2022, Thủ tướng đã phê duyệt Đề án: đến năm
2025, cả nước sẽ có 70 trường cao đẳng đào tạo một
số ngành nghề được quốc tế công nhận.

Uông Chu Lưu: xác định nhu cầu của các doanh nghiệp để xây dựng
các ngành nghề đào tạo phù hợp và có hình thức liên kết giữa các
trường ĐH, CĐ, cơ sở dạy nghề chứ không phải mạnh ai nấy làm.

Hội thảo cũng đã chỉ ra: trình độ tay nghề của đội ngũ
lao động chưa đáp ứng được yêu cầu công việc; thị
trường lao động còn có sự méo mó trong quan hệ
cung - cầu lao động, giữa đào tạo và yêu cầu sử dụng.
Trần Du Lịch: Việc đào tạo nguồn nhân lực DHMT rất
bất cập: vừa thừa vừa thiếu và lại yếu. Tiềm lực đào tạo
lớn nhưng không đáp ứng được nhu cầu nhân lực, dẫn
đến mất cân đối cung - cầu trên thị trường. Miền TrungĐào tạo nguồn nhân lực mạnh ai nấy làm

Bùi Tất Thắng: Phát triển nhanh NNLCLC là khâu
đột phá để đưa Việt Nam trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại. Thế nhưng, với thực
trạng hiện nay thì rất khó hoàn thành chiến lược đề

Phạm Văn Linh "Những điểm mới trong văn kiện
Đại hội XIII của Đảng về giáo dục và đào tạo”
Nâng cao
chất
lượng
nguồn
nhân lực

Chuyển
dịch
nhanh cơ
cấu lao
động

Hình
thành đội
ngũ lao
động lành
nghề

Nâng
cao năng
lực cạnh
tranh
quốc gia

Gắn kết
chặt chẽ
đào tạo và
sử dụng
lao động

Đổi mới chế độ tuyển dụng, trọng dụng nhân tài
trong quản lý, quản trị nhà nước, KHCN và
đổi mới sáng tạo - phát hiện, bồi dưỡng,
đãi ngộ, thu hút nhân tài.

Thu Huyền có bài: Nâng cao hiệu quả công tác đào
tạo nhân lực có tay nghề cao
Nguyễn Xuân Hải

Hoàng Thị
Nguyễn Văn Ly
“Mô hình quản lí Minh Phương “Nghiên cứu mô
dựa vào nhà
“Nghiên cứu
hình tổ chức,
trường của Hoa vận dụng quản
quản lý chất
Kì và bài học tạo lý chất lượng
lượng đào tạo
lập sư phạm
tổng thể trong đại học trong các
tham gia trong
các trường sư trường công an
nhà trường”
phạm kỹ thuật”
nhân dân”

Lê Đình Sơn: nhiều cơ sở đại học nước ta hiện nay
không nhận thấy sự hiện diện mô hình quản lí cụ
thể mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, kế thừa
Những tác giả trên đều đề xuất việc nâng cao
chất lượng phải theo một qui trình và luôn được cải
tiến; xây dựng tiêu chí đánh giá;
công khai chính sách chất lượng,
phát triển đội ngũ của nhà trường.

Nghiên cứu về quản lý chất lượng đào tạo
theo hệ thống tín chỉ có các luận án
“Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo
theo học chế tín chỉ trên cơ sở tin học hoá và tiếp
cận quản lý chất lượng tổng thể TQM trong đại học
đa ngành, đa lĩnh vực” của Nguyễn Trung Kiên
“Xây dựng mô hình quản lí đào tạo theo hệ thống tín
chỉ trong các trường đại học ở Việt Nam giai đoạn
hiện nay” của Nguyễn Mai Hương
“Xây dựng mô hình đào tạo đảm bảo chất lượng cho
các trường đại học địa phương” của Trần Linh Quân

2.1.3. Những nghiên cứu đề cập về dự báo và
xác định nhu cầu đào tạo
Những bài nghiên cứu đăng trên các
Tạp chí khoa học
Cao Đức Tiến: Quy mô đào tạo phải được xây dựng
từ cơ sở lên. Thành lập trung tâm nghiên cứu giáo
viên và phát triển nghiên cứu dự báo vĩ mô
Phạm Quang Sáng: Đề xuất mô hình dự báo nhu cầu
nhân lực được đào tạo gồm các mô hình
Lotus, BLS, IER, IAB

Vũ Ngọc Hải: Cung theo cầu, cung điều tiết cầu và
đề xuất 11 giải pháp đảm bảo cung – cầu giáo dục.
Phan Văn Kha cho rằng cầu về nhân lực là nhu cầu về
số lượng, chất lượng và cơ cấu.
Tóm lại: các nghiên cứu mang tính phổ quát, nhiều
lĩnh vực của quản lý, đào tạo NNLCLC.
Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu sâu và cụ thể về
quản lý đào tạo LĐLN, hoặc các nghiên cứu còn rời
rạc đánh đồng chưa phân biệt rõ ràng.
Luận án sẽ nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý luận và
thực tiễn đề ra các giải pháp đổi mới QLĐT, nhằm
đáp ứng nhu cầu lao động lành nghề ở vùng DHNTB.

Theo Báo cáo của Tổng cục GDNN, Bộ LĐTBXH
Một số cơ sở GDNN
Chưa đáp ứng được yêu
cầu đào tạo NLCLC

Gắn kết với Doanh
nghiệp còn hạn chế

Nguyên nhân
Chưa có quy hoạch, dự báo
NNL, NLCLC sát với thị
trường lao động.

Điều kiện ĐBCL GDNN,
đầu tư cho đào tạo
NLCLC còn thấp, thiếu
đồng bộ.
468x90
 
Gửi ý kiến