Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 13. Di truyền liên kết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Thông
Ngày gửi: 15h:02' 09-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích: 0 người
SINH HỌC 9
Nguyễn Thị Tươi
2010-2011
Câu 1 /- 41 SGK Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính
NST thường
NST giới tính
- Thường tồn tại từng cặp lớn hơn 1 trong tế bào lưỡng bội.
- Chỉ có một cặp trong tế bào lưỡng bội.
- Luôn luôn tồn tại từng cặp lương đồng
- Có cặp NST tương đồng (XX), hoặc không tương đồng(XY)
- Mang gen qui định tính trạng giới tính hoặc tính thường liên quan giới tính.
- Mang gen qui định tính trạng thường của cơ thể.
NHẮC LẠI BÀI CŨ
DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Bài 13
Ruồi giấm và NST của ruồi giấm
Thomas Hunt Moocgan
BÀI 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. Thí nghiệm của Moocgan
1. Đối tượng thí nghiệm: Ruồi giấm
1. Đối tượng thí nghiệm: Ruồi giấm
Vì sao đối tượng ruồi giấm là đối tượng thuận lợi trong việc nghiên cứu DT?
- Dễ nuôi, đẻ nhiều.
- Vòng đời ngắn( 10-14 ngày)
- Số lượng NST ít (2n=8) dễ quan sát
Ruồi giấm và chu trình sống
BÀI 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. Thí nghiệm của Moocgan
BÀI 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. Thí nghiệm của Moocgan
2. Nội dung thí nghiệm:
- Qui định kiểu gen:
B: Thân xám.
b: Thân đen.
V: Cánh dài.
v: Cánh cụt
- Sơ đồ lai
B
V
x
B
V
b
v
b
v
B
V
b
v
B
V
b
v
B
V
b
v
b
v
b
v
x
F1
P
G
F1
Lai phân tích
B
V
b
v
b
v
b
v
B
V
b
v
B
V
b
v
b
v
b
v
b
v
(Xám, dài)
(Đen, cụt)
I. THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
(Đen, cụt)
(Xám, dài)
(Xám, dài)
(Xám, dài)
(Đen, cụt)
G
FB
BV
BV
bv
bv
BV
bv
bv
BV
bv
bv
BV
bv
BV
bv
BV
bv
BV
bv
bv
bv
bv
bv
- Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ KH 1:1 , Moocgan lại cho rằng các gen qui định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen)
Vì ruồi cái thân đen cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử là bv còn ruồi đực F1 cũng chỉ cho 2 loại giao tử BV và bv (không phải 4 loại giao tử như DT độc lập). Do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST liên kết với nhau.
- Tại sao phép lai giữ ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích?
Vì cá thể F1 là KH trội lai với ruồi cái thân đen cánh cụt là KH lặn
- Moocgan tiến hành lai phân tích nhằm mục đích gì?
Xác định KG con ruồi đực F1
- Qui định kiểu gen:
B: Thân xám.
b: Thân đen.
V: Cánh dài.
v: Cánh cụt
x
x
Gp
F1
Lai phân tích
1 (Xám, dài)
1 (Đen, cụt)
(Xám, dài)
(Xám, dài)
F1 (Xám, dài)
(Đen, cụt)
FB
BV
BV
bv
bv
BV
bv
bv
BV
bv
bv
BV
bv
BV
bv
BV
bv
BV
bv
bv
bv
bv
(Đen, cụt)
P
G
bv
- Sơ đồ lai
- Vì ruồi cái thân đen cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử là bv còn ruồi đực F1 cũng chỉ cho 2 loại giao tử BV và bv ( không phải 4 loại giao tử như DT độc lập). Do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST liên kết với nhau.
- Thế nào là DT liên kết?
* Di Truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được qui định bởi các gen trên một NST, cùng phân li về giao tử và cùng được tổ hợp qua quá trình thụ tinh.
II. Ý NGHĨA CỦA DT LIÊN KẾT:
Ở tế bào ruồi giấm 2n= 8, nhưng tế bào có 4000 gen. Vậy sự phân bố các gen như thế nào?
- Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen, các gen phân bố dọc theo chiều dài NST tạo thành nhóm gen liên kết.
- DT liên kết hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự DT bền vững từng nhóm tính trạng. Nhờ đó trong chọn giống có thể chọn những nhóm có tính trạng tốt luôn đi kèm nhau.
- Số nhóm liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội ( n) của loài.
BÀI 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
CỦNG CỐ
Câu 1/43 SGK Thế nào là DT liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho qui luát phân li độc lập như thế nào?
- Bổ sung:
+ Một nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
+ Sự bền vững của từng nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên một NST
- Di Truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được qui định bởi các gen trên một NST, cùng phân li về giao tử và cùng được tổ hợp qua quá trình thụ tinh.
AB, Ab, aB, ab
Vàng nhăn : xanh trơn
Không hoặc hạn chế xuất hiện BD tổ hợp
1 xám dài : 1 đen cụt
Tỉ lệ KG và KH
1 : 1 : 1 : 1
1 : 1
BV , bv
1AaBb,1Aabb,1aaBb,1aabb
ab
Câu 3/So sánh kết quả phép lai F1 trong hai trường hợp DT độc lập và DT liên kết
Hướng dẫn tự học ở nhà
Chép bài, Học bài.
Chuẩn bị và xem trước bài 15. AND
+ Quan sát hình trang 45
+ Đọc trước các phần thông tin.
 
Gửi ý kiến