Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Di truyền liên kết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TONY HANG
Ngày gửi: 15h:09' 22-05-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 793
Số lượt thích: 0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
GV: PHẠM THỊ MỸ HẰNG
CHÀO CÁC EM HỌC SINH
TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
Kiểm tra bài cũ
Cơ chế xác định giới tính là gì?
Cơ chế xác định giới tính: là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và được tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh

P. quả tròn x quả dài
Aa x aa
Kiểm tra bài cũ
Sơ đồ lai
P. AaBb x aabb
Gp: AB, Ab, Ab, ab ; ab
FB: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
KH: 1V, T : 1 V, N : 1 X,T : 1 X, N
Sơ đồ lai
P. Aa x aa
GP: A, a ; a
FB: 1Aa : 1aa
KH: 1 tròn : 1 dài
P. hạt vàng, vỏ trơn x hạt xanh, vỏ nhăn
AaBb x aabb
Hai phép lai trên là phép lai gì?
BÀI 13. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. Thí nghiệm của Moocgan
1.Thí nghiệm
Thomas Hunt Morgan (1866 - 1945)
Vài nét về Moocgan
Thomas Hunt Morgan- Nhà di truyền học Mỹ, giáo sư sư động vật học thực nghiệm ở truường đại học Columbia, …
Trong số các công trình nghiên cứu nổi tiếng của Moocgan, có:
+ Cơ sở vật chất của tính di truyền.
+ Lí thuyết về gen.
+ Di truyền học của ruồi giấm.
RUỒI GIẤM
I. Thí nghiệm của Moocgan
1.Thí nghiệm
















- Vòng đời ngắn, đẻ nhiều. (100 con /lứa).
- Dễ nuôi : thức ăn lên men (nho, chuối chín...)
- Bộ NST ít 2n = 8
- Có nhiều biến dị dễ quan sát
RUỒI GIẤM
Vì sao Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu di truyền?
Trình bày thí nghiệm của Moocgan?
P :
♂ Thân xám Cánh dài
♀ Thân đen Cánh cụt

F1:
100% Xám - Dài
Lai phân tích F1 :
♂ F1 Xám-Dài

♀ Đen-cụt
Sơ đồ di truyền liên kết
P: Thân xám, cánh dài X Thân đen, cánh cụt

F1: 100% Thân xám, cánh dài

* Lai phân tích:
♂ F1 Thân xám , cánh dài X ♀ thân đen, cánh cụt

F2 : 1 thân xám, cánh dài ; 1 thân đen, cánh cụt.
I. Thí nghiệm của Moocgan
1. Thí nghiệm

(Xám-Dài)

(Đen-cụt)
P :
GP :
Lai phân tích
100% Xám-Dài

♂ F1
♀(Đen-cụt)
(Xám-Dài)
G :
F1 :
F2 :
(1Xám-Dài)
(1Đen-cụt)
I. Thí nghiệm của Moocgan
1.Thí nghiệm
Qui ước
B: thân xám b: thân đen

V: cánh dài v: cánh cụt
(Xám-Dài)

(Đen-cụt)
P :
GP :
100% Xám-Dài

♂ F1
♀(Đen-cụt)
(Xám-Dài)
G :
F1 :
F2 :
(1Xám-Dài)
(1Đen-cụt)
Thảo luận nhóm , trả lời các câu hỏi sau:
1. Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích?
2. Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì?
3. Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1 : 1, Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen).
I. Thí nghiệm của Moocgan
1.Thí nghiệm
Lai phân tích
1. Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích?
(Xám-Dài)

(Đen-cụt)
P :
GP :
v
b
100% Xám-Dài

♂ F1
♀(Đen-cụt)
(Xám-Dài)
PB :
G :
F1 :
F2 :
(1Xám-Dài)
(1Đen-cụt)
 Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội (ruồi đực F1) với cá thể mang kiểu hình lặn (ruồi cái thân đen- cánh cụt)
I. Thí nghiệm của Moocgan
1. Thí nghiệm
Lai phân tích
2. Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì?
(Xám-Dài)

(Đen-cụt)
P :
G :
v
b
100% Xám-Dài

♂ F1
♀(Đen-cụt)
(Xám-Dài)
P :
G :
F1 :
F2 :
(1Xám-Dài)
(1Đen-cụt)
 Xác định kiểu gen của ruồi đực F1
Lai phân tích
(Xám-Dài)

(Đen-cụt)
P :
G :
v
b
100% Xám-Dài

♂ F1
♀(Đen-cụt)
(Xám-Dài)
P :
G :
F1 :
F2 :
(1Xám-Dài)
(1Đen-cụt)
3. Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1 : 1, Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen).
Lai phân tích
(Xám-Dài)

(Đen-cụt)
P :
G :
100% Xám-Dài

♂ F1
♀ (Đen-cụt)
(Xám-Dài)
P :
G :
F1 :
F2 :
(1Xám-Dài)
(1Đen-cụt)
Kết quả lai phân tích F2 có 2 loại kiểu hình: 1 thân xám cánh dài : 1 thân đen cánh cụt
Mà ruồi cái thân đen cánh cụt trong quá trình lai phân tích chỉ cho 1 loại giao tử.
Ruồi đực F1 có 4 gen và phải tạo 2 loại giao tử.
Lai phân tích
3- Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1 : 1, Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen).
 Các gen quy định tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh ở Ruồi đực F1 cùng nằm trên 1 NST
 liên kết gen với nhau.
Hiện tượng di truyền liên kết (liên kết gen) là gì ?
- Di truyền liên kết: là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
2. Kết luận
II. Ý nghĩa của di truyền liên kết
Có nhận xét gì về sự phân bố các gen trên NST?
(Mỗi NST sẽ mang nhiều gen)
Các gen phân bố dọc theo chiều dài NST
Cặp NST tương đồng
Vị trí gen
A
A
B
B
E
e
D
d
F
F
II. Ý nghĩa của di truyền liên kết
- Trong tế bào, mỗi NST mang nhiều gen. Các gen phân bố dọc theo chiều dài NST và tạo thành nhóm gen liên kết.
Sự phân bố các gen trên NST sẽ như thế nào ?
(Mỗi NST sẽ mang nhiều gen)
Các gen phân bố dọc theo chiều dài NST
Cặp NST tương đồng
Vị trí gen
A
A
B
B
E
e
D
d
F
F
- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng
 Trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt được di truyền cùng với nhau.
II. Ý nghĩa của di truyền liên kết

















1. Hãy cho biết trong trường hợp nào thì các gen phân ly độc lập và tổ hợp tự do ?
Mỗi gen nằm trên ………………….
một nhiễm sắc thể
2. Tại sao nói hiện tượng di truyền liên kết không bác bỏ mà lại bổ sung cho định luật phân ly độc lập ?
+ Mỗi gen nằm trên một NST thì di truyền theo qui luật phân ly độc lập.
+ Khi các gen cùng nằm trên một NST thì các gen này di truyền theo qui luật di truyền liên kết.
Vậy, qui luật liên kết gen không bác bỏ mà bổ sung
cho qui luật PLĐL.
Câu 1: Để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết, Moocgan đã sử dụng phép lai nào đối với con lai F1?
Lai thuận nghịch
Cả b và c
Lai phân tích
C
Tạp giao
A
B
D
C
Củng cố
Câu 2: Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen là gì?.
D
Câu 3: Hiệu quả của di truyền liên kết đối với biến dị tổ hợp là
B
Về nhà
- Học bài và làm bài 4/SGK trang 43
- Ôn lại KN sử dụng và quan sát kính hiển vi
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM
TẠM BiỆT!















Ruồi trưởng thành
1 ngày
Trứng
1 ngày
Dòi I
Dòi II
1 ngày
1 ngày
2 1/2-3 ngày
3 1/2-4 1/2ngày
Kén
Dòi III
Ruồi giấm và chu trình sống
Ruồi giấm có chu trình sống ngắn : Toàn bộ quá trình từ trứng nở ra dòi,rồi nhộng và ruồi trưởng thành ở 250C chỉ có 10 ngày .Từ 1 cặp ruồi trung bình đẻ ra 100 ruồi con
Thí nghiệm của Moocgan :
1.Thí nghiệm :

P : Thân xám , cánh dài X Thân đen, cánh cụt
F1: 100% Thân xám , cánh dài
Lai phân tích:
♂ F1 X ♀ thân đen, cánh cụt
Fb : 1 thân xám, cánh dài; 1 thân đen, cánh cụt
Dựa vào hình 13 SGK trang 42. Hãy quy ước gen và viết sơ đồ lai từ P đến FB
Cách viết kiểu gen có liên kết gen
Hãy quy ước gen và viết sơ đồ lai từ P đến FB
BV
bv
Ghi chú: dấu tượng trưng cho NST, BV 2 gen B và V cùng nằm trên môt
Quy ước gen: B. thân xám; b. thân đen
V. cánh dài; v. cánh cụt
















BV
bv
100% Xám-Dài

bv
bv
BV
BV
BV
bv
BV
bv

bv
bv
BV
bv
bv
bv
bv
BV
bv
Sơ đồ lai liên kết gen:
P :
G :
P :
G :
F1 :
FB :
(Xám-Dài)
(Đen-cụt)
(Xám-Dài)
(Đen-cụt)
(Xám-Dài)
(Đen-cụt)
♂ F1

Thí nghiệm của Moocgan :




Pt/c thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt

GP BV bv
F1: 100% thân xám, cánh dài

xám, dài x đen, cụt
GF1
FB
1 xám, dài : 1 đen , cụt


Thí nghiệm :

PTC: Thân xám , cánh dài X Thân đen, cánh cụt
F1: 100% Thân xám , cánh dài
+ Lai phân tích: ♂ F1 X ♀ thân đen, cánh cụt
Fb : 1 thân xám, cánh dài; 1 thân đen, cánh cụt.
3. Kết luận:
BV
BV
bv
bv
BV
bv
♂ F1

BV
bv
bv
bv
BV
bv
bv
BV
bv
bv
bv
B
Sự phân bố các gen trên NST sẽ như thế nào ?
(Mỗi NST sẽ mang nhiều gen)
Gen và NST
Các gen phân bố dọc theo chiều dài NST
Cặp NST tương đồng
Vị trí gen
A
A
B
B
E
e
 
Gửi ý kiến