Bài 13. Di truyền liên kết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Phương
Ngày gửi: 08h:44' 24-10-2023
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 305
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Phương
Ngày gửi: 08h:44' 24-10-2023
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 305
Số lượt thích:
0 người
Tiết 12 – Bài 13:
DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1 ngày
3-4
ngày
1 ngày
Trứng
i1
ò
D
2-3
ngày
i2
Dò
Dòi 3
Ruồi giấm và NST của ruồi giấm
1 ngày
1 ngày
Ruồi giấm và chu trình sống
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: So sánh điểm khác nhau giữa NST giới tính và
NST thường?
Câu 2: Trình bày cơ chế sinh con trai hay con gái ở
người.
Câu 3: Viết sơ đồ lai sau cho biết 2 cặp tính trạng màu
sắc thân và hình dạng cánh PLĐL với nhau
Pt/c: Xám, dài (BBVV) x đen, cụt (bbvv)-> F1
F1 x lai phân tích -> F2
A
G. Menđen
BB
Ai là Moocgan?
C
Albert Einstein
Tiết 12 – Bài 13:
DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN
Đâu là đối tượng Moocgan nghiên cứu?
A
BB
C
1 ngày
3-4
ngày
1 ngày
Trứng
i1
ò
D
2-3
ngày
Dòi 3
i2
Dò
1 ngày
1 ngày
- Ruồi giấm mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho các nghiên cứu DT:
Ruồi
+ Dễ
nuôigiấm
trongcó
ốngnhững
nghiệm.ưu điểm gì để được lựa chọn làm
vật thí nghiệm?
+ Đẻ nhiều.
+ Vòng đời ngắn(10 -14 ngày)
+ Có nhiều biến dị dễ quan sát.
+ Số lượng NST ít (2n = 8)
Trình bày thí
nghiệm
của Moocgan?
I – Thí nghiệm của Moocgan:
1. Thí nghiệm
2. Giải thích kết quả
Qua sơ đồ thì theo em
đâu là tính trạng trội? Vì
sao?
Thân xám trội so với th.đen.
Cánh dài trội so với cánh cụt.
Pt/c :
Xám, dài
Đen, cụt
X
F1 :
Xám, dài
F1 :
Xám, dài
X
F2 :
Xám, dài
:
Đen, cụt
Đen, cụt
I – Thí nghiệm của Moocgan:
Quy ước:
Gọi gen B quy định thân xám
gen b quy định thân đen
Gọi gen V quy định cánh dài
gen v quy định cánh cụt
Viết sơ đồ lai của thí
nghiệm trên theo quy luật
phân li độc lập của
Menđen?
Pt/c :
F1 :
Xám, dài
X
Đen, cụt
Xám, dài
F1 :
Xám, dài X
Đen, cụt
F2 :
Xám, dài :
Đen, cụt
I – Thí nghiệm của Moocgan:
2 cặp tính trạng Phân li độc lập
Pt/c :
Pt/c: BBVV (X,D)
x bbvv (Đ, C)
G P:
BV
bv
F1 :
F1:
BbVv (Xám, dài)
F1 : BbVv
x
bbvv
F1 :
G: BV, Bv, bV, bv
bv
F2:
TLKG: 1BBVV : 1Bbvv : 1bbVv :
F 2:
1bbvv
Xám, dài
X
Đen, cụt
Xám, dài
Xám, dài
Xám, dài
X
Đen, cụt
Đen, cụt
:
? F1 phải tạo ra bao nhiêu loại giao
?
So
sánh
kết
quả
sơ
đồ
lai
TLKH: 1 XD : 1XC : 1 ĐD : 1 ĐC
Phải
có
hiện
tượng
liên
kết
tử
thì
mới
tham
gia
lai
PT
được
kết
->F1
phải
tạo
ra
2
loại
giao
tử
trên và thực tế thí nghiệm
gen
quả
kiểu
hình
1:1?
của Moocgan?
I – Thí nghiệm của Moocgan:
Liên kết gen: Cặp gen
quy định tính trạng màu
sắc thân và cặp gen quy
định hình dạng cánh
cùng nằm trên 1 cặp
NST.
Pt/c:
GP :
F1 :
B
B
V
V
X
b
b
v
v
B
b
V
v
B
V
b
v
I – Thí nghiệm của Moocgan:
Pt/c:
Ta có sơ đồ lai:
Pt/c:
Gp:
F1:
(X,D)
BV
x
(Đ, C)
bv
BV
(xám, dài)
bv
GP :
F1 :
B
B
V
V
X
b
b
v
v
B
b
V
v
B
V
b
v
I – Thí nghiệm của Moocgan:
Tạitiếp
sao phép
lai
Viết
sơ đồ
giữa
ruồi
F1 với
lai
của
phép
ruồi đen, cánh cụt
laiđược
phân
tích
gọi là lai
này.tích ?
phân
Moocgan tiến
hành phép lai
phân tích nhằm
mục đích gì?
I – Thí nghiệm của Moocgan:
F1 :
(X, D)
G:
BV , bv
x
(Đ,C)
B
F1 :
V
bv
F2 :
KH: 1 xám, dài: 1 đen, cụt
G:
F 2:
b
v
X
b
b
v
v
B
b
b
V
v
v
B
V
b
v
:
b
b
v
v
B
b
V
v
b
B
v
V
b b
v v
Hiện tượng di
truyền liên kết là
gì?
b
v
- Để có được tỉ lệ 1:1
thì các gen quy định
tính trạng màu sắc thân
và dạng cánh cùng
nằm trên một NST
(hiện tượng liên kết
gen)
3. Kết luận: Di truyền liên kết là hiện tượng các
gen quy định một nhóm tính trạng cùng nằm trên 1
nhiễm sắc thể, chúng cùng phân li về giao tử và
cùng tổ hợp qua quá trình thụ tinh.
II. Ý nghĩa của di truyền liên kết:
Ruồi giấm có 4000 gen
Con người có khoảng 33000 gen
- Trong
tế bào mỗi
NSTtrên
mangmỗi
nhiềuNST
gen tạo
thànhthế
nhóm
gen liên kết.
Sự phân
bố gen
sẽ như
nào?
II. Ý nghĩa của di truyền liên kết:
Số lượng hợp tử liên kết gen tạo thành so
với phân ly độc lập như thế nào?
- Bổ sung cho quy luật phân li độc lập của
- Đảm
Menđen
chếbền
xuấtvững
hiệncủa
biếntừng
dị tổnhóm
hợp.
bảo→
di hạn
truyền
tính trạng được quy định bởi các gen trên
một NST.
Di
Quan
truyền
sát
liên kết
các
có ý
nghĩa
ví
như
dụ
thế
sau
nào?
Ca dao về chọn giống vật nuôi:
1.
Gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua
Gà trắng chân chì mua chi giống ấy?
2.
Chó khôn tứ túc huyền đề
Tai thì hơi cúp, đuôi thì hơi cong
Giống nào mõm nhọn đít vồng
Ăn càn, cắn bậy, ấy không ra gì.
3.
Gà nâu chân thấp mình to
Đẻ nhiều, trứng lớn con vừa khéo nuôi
Chả nên nuôi giống pha mùi
Đẻ không được mấy, con nuôi vụng về
II. Ý nghĩa của di truyền liên kết:
- Trong chọn giống người ta có thể chọn được những
nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
Luyện tập
1) Ruồi giấm có bộ NST là 2n = 8. Vậy số nhóm
gen liên kết của ruồi giấm là bao nhiêu?
A. 8
B. 16
C. 4
2) Tỉ lệ kiểu hình thu được khi lai phân tích cá thể
dị hợp hai cặp gen có hiện tượng di truyền liên kết
là bao nhiêu?
A. 1:1
B. 1:1:1:1
C. 3:1
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Tìm hiểu ở người có những tính trạng nào di
truyền liên kết với nhau.
Ôn bài, trả lời câu hỏi 1,3 SGK/43.
Tìm hiểu trước bài thực hành: Quan sát
hình thái NST
DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1 ngày
3-4
ngày
1 ngày
Trứng
i1
ò
D
2-3
ngày
i2
Dò
Dòi 3
Ruồi giấm và NST của ruồi giấm
1 ngày
1 ngày
Ruồi giấm và chu trình sống
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: So sánh điểm khác nhau giữa NST giới tính và
NST thường?
Câu 2: Trình bày cơ chế sinh con trai hay con gái ở
người.
Câu 3: Viết sơ đồ lai sau cho biết 2 cặp tính trạng màu
sắc thân và hình dạng cánh PLĐL với nhau
Pt/c: Xám, dài (BBVV) x đen, cụt (bbvv)-> F1
F1 x lai phân tích -> F2
A
G. Menđen
BB
Ai là Moocgan?
C
Albert Einstein
Tiết 12 – Bài 13:
DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I. THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN
Đâu là đối tượng Moocgan nghiên cứu?
A
BB
C
1 ngày
3-4
ngày
1 ngày
Trứng
i1
ò
D
2-3
ngày
Dòi 3
i2
Dò
1 ngày
1 ngày
- Ruồi giấm mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho các nghiên cứu DT:
Ruồi
+ Dễ
nuôigiấm
trongcó
ốngnhững
nghiệm.ưu điểm gì để được lựa chọn làm
vật thí nghiệm?
+ Đẻ nhiều.
+ Vòng đời ngắn(10 -14 ngày)
+ Có nhiều biến dị dễ quan sát.
+ Số lượng NST ít (2n = 8)
Trình bày thí
nghiệm
của Moocgan?
I – Thí nghiệm của Moocgan:
1. Thí nghiệm
2. Giải thích kết quả
Qua sơ đồ thì theo em
đâu là tính trạng trội? Vì
sao?
Thân xám trội so với th.đen.
Cánh dài trội so với cánh cụt.
Pt/c :
Xám, dài
Đen, cụt
X
F1 :
Xám, dài
F1 :
Xám, dài
X
F2 :
Xám, dài
:
Đen, cụt
Đen, cụt
I – Thí nghiệm của Moocgan:
Quy ước:
Gọi gen B quy định thân xám
gen b quy định thân đen
Gọi gen V quy định cánh dài
gen v quy định cánh cụt
Viết sơ đồ lai của thí
nghiệm trên theo quy luật
phân li độc lập của
Menđen?
Pt/c :
F1 :
Xám, dài
X
Đen, cụt
Xám, dài
F1 :
Xám, dài X
Đen, cụt
F2 :
Xám, dài :
Đen, cụt
I – Thí nghiệm của Moocgan:
2 cặp tính trạng Phân li độc lập
Pt/c :
Pt/c: BBVV (X,D)
x bbvv (Đ, C)
G P:
BV
bv
F1 :
F1:
BbVv (Xám, dài)
F1 : BbVv
x
bbvv
F1 :
G: BV, Bv, bV, bv
bv
F2:
TLKG: 1BBVV : 1Bbvv : 1bbVv :
F 2:
1bbvv
Xám, dài
X
Đen, cụt
Xám, dài
Xám, dài
Xám, dài
X
Đen, cụt
Đen, cụt
:
? F1 phải tạo ra bao nhiêu loại giao
?
So
sánh
kết
quả
sơ
đồ
lai
TLKH: 1 XD : 1XC : 1 ĐD : 1 ĐC
Phải
có
hiện
tượng
liên
kết
tử
thì
mới
tham
gia
lai
PT
được
kết
->F1
phải
tạo
ra
2
loại
giao
tử
trên và thực tế thí nghiệm
gen
quả
kiểu
hình
1:1?
của Moocgan?
I – Thí nghiệm của Moocgan:
Liên kết gen: Cặp gen
quy định tính trạng màu
sắc thân và cặp gen quy
định hình dạng cánh
cùng nằm trên 1 cặp
NST.
Pt/c:
GP :
F1 :
B
B
V
V
X
b
b
v
v
B
b
V
v
B
V
b
v
I – Thí nghiệm của Moocgan:
Pt/c:
Ta có sơ đồ lai:
Pt/c:
Gp:
F1:
(X,D)
BV
x
(Đ, C)
bv
BV
(xám, dài)
bv
GP :
F1 :
B
B
V
V
X
b
b
v
v
B
b
V
v
B
V
b
v
I – Thí nghiệm của Moocgan:
Tạitiếp
sao phép
lai
Viết
sơ đồ
giữa
ruồi
F1 với
lai
của
phép
ruồi đen, cánh cụt
laiđược
phân
tích
gọi là lai
này.tích ?
phân
Moocgan tiến
hành phép lai
phân tích nhằm
mục đích gì?
I – Thí nghiệm của Moocgan:
F1 :
(X, D)
G:
BV , bv
x
(Đ,C)
B
F1 :
V
bv
F2 :
KH: 1 xám, dài: 1 đen, cụt
G:
F 2:
b
v
X
b
b
v
v
B
b
b
V
v
v
B
V
b
v
:
b
b
v
v
B
b
V
v
b
B
v
V
b b
v v
Hiện tượng di
truyền liên kết là
gì?
b
v
- Để có được tỉ lệ 1:1
thì các gen quy định
tính trạng màu sắc thân
và dạng cánh cùng
nằm trên một NST
(hiện tượng liên kết
gen)
3. Kết luận: Di truyền liên kết là hiện tượng các
gen quy định một nhóm tính trạng cùng nằm trên 1
nhiễm sắc thể, chúng cùng phân li về giao tử và
cùng tổ hợp qua quá trình thụ tinh.
II. Ý nghĩa của di truyền liên kết:
Ruồi giấm có 4000 gen
Con người có khoảng 33000 gen
- Trong
tế bào mỗi
NSTtrên
mangmỗi
nhiềuNST
gen tạo
thànhthế
nhóm
gen liên kết.
Sự phân
bố gen
sẽ như
nào?
II. Ý nghĩa của di truyền liên kết:
Số lượng hợp tử liên kết gen tạo thành so
với phân ly độc lập như thế nào?
- Bổ sung cho quy luật phân li độc lập của
- Đảm
Menđen
chếbền
xuấtvững
hiệncủa
biếntừng
dị tổnhóm
hợp.
bảo→
di hạn
truyền
tính trạng được quy định bởi các gen trên
một NST.
Di
Quan
truyền
sát
liên kết
các
có ý
nghĩa
ví
như
dụ
thế
sau
nào?
Ca dao về chọn giống vật nuôi:
1.
Gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua
Gà trắng chân chì mua chi giống ấy?
2.
Chó khôn tứ túc huyền đề
Tai thì hơi cúp, đuôi thì hơi cong
Giống nào mõm nhọn đít vồng
Ăn càn, cắn bậy, ấy không ra gì.
3.
Gà nâu chân thấp mình to
Đẻ nhiều, trứng lớn con vừa khéo nuôi
Chả nên nuôi giống pha mùi
Đẻ không được mấy, con nuôi vụng về
II. Ý nghĩa của di truyền liên kết:
- Trong chọn giống người ta có thể chọn được những
nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
Luyện tập
1) Ruồi giấm có bộ NST là 2n = 8. Vậy số nhóm
gen liên kết của ruồi giấm là bao nhiêu?
A. 8
B. 16
C. 4
2) Tỉ lệ kiểu hình thu được khi lai phân tích cá thể
dị hợp hai cặp gen có hiện tượng di truyền liên kết
là bao nhiêu?
A. 1:1
B. 1:1:1:1
C. 3:1
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Tìm hiểu ở người có những tính trạng nào di
truyền liên kết với nhau.
Ôn bài, trả lời câu hỏi 1,3 SGK/43.
Tìm hiểu trước bài thực hành: Quan sát
hình thái NST
 







Các ý kiến mới nhất