Tìm kiếm Bài giảng
Bài 45 - Di truyền liên kết KHTN 9 - KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 00h:22' 24-02-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 00h:22' 24-02-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 27 – BÀI 45
DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Kiểm tra bài cũ
Ở đậu hà lan, gene A quy định hạt vàng, gene a quy định hạt
xanh, gene B quy định hạt trơn, gene b quy định hạt nhăn. Các
gene này phân li độc lập với nhau. Xác định tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ
kiểu hình của đời F1 trong phép lai sau: P: AaBb x aabb
Kiểm tra bài cũ
P:
AaBb
x
aabb
Gp: AB Ab aB ab
ab
F1:TLKG: AaBb : Aabb : aaBb : aabb
TLKH: 1 Vàng, trơn : 1 Vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
Khi làm thí nghiệm trên ruồi giấm, quan sát thấy có hiện tượng tính trạng
thân xám thường di truyền cùng cánh dài, tính trạng thân đen thường di
truyền cùng cánh cụt. Đây là hiện tượng gì?
thân xám, cánh dài
thân đen, cánh cụt
Di truyền liên kết
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
- Hiện tượng di truyền liên kết do nhà di truyền học
nổi tiếng người Mĩ là Thomas Hunt Morgan (1866 –
1945) phát hiện đầu tiên trên ruồi giấm vào năm 1910.
Thomas Hunt Morgan
- Morgan lựa chọn ruồi giấm là đối tượng nghiên cứu di
truyền vì có nhiều ưu điểm trong nghiên cứu di truyền:
+ Dễ nuôi trong ống nghiệm,
+ Đẻ nhiều, vòng đời ngắn (10-14 ngày)
+ Có nhiều biến dị dễ quan sát,
+ Số lượng NST ít (2n = 8).
Ruồi giấm (2n = 8)
Ptc:
F1:
Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
100% ruồi thân xám, cánh dài
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
Fa: 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh cụt
1. Phép lai trên gồm những tính trạng nào?
Phép lai trên gồm 2 tính trạng là: tính trạng màu sắc thân (gồm 2 kiểu hình thân xám, thân
đen) và tính trạng kích thước cánh (gồm 2 kiểu hình cánh dài, cánh cụt).
2. Trong phép lai trên, nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của Mendel thì
kết quả phép lai sẽ có bao nhiêu kiểu hình?
Trong phép lai trên, nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của Mendel thì kết
quả phép lai sẽ có 4 kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
3. Em có nhận xét gì về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai trên?
Nhận xét về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai trên: Trong phép lai
của Morgan, tính trạng thân xám luôn di truyền cùng cánh dài, tính trạng
thân đen luôn di truyền cùng cánh cụt; hai cặp gene quy định hai tính trạng
này không phân li độc lập, nghĩa là hai cặp gene này không nằm trên hai cặp
NST tương đồng khác nhau mà cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và di
truyền cùng nhau.
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
Ptc:
F1:
Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
100% ruồi thân xám, cánh dài
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
Fa: 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh cụt
2. Giải thích thí nghiệm:
P thuần chủng, F1 thu được 100% ruồi
thân xám, cánh dài, nên thân xám và
cánh dài là tính trạng trội, thân đen và
cánh cụt là tính trạng lặn.
Ở ruồi giấm, gọi:
gen B quy định thân xám,
gen b quy định thân đen;
gen V quy định cánh dài;
gen v quy định cánh cụt.
Câu hỏi 1. Vì sao cơ thể F1 trong thí nghiệm của
Morgan giảm phân chỉ hình thành hai loại giao tử?
Cơ thể F1 trong thí nghiệm của Morgan giảm
phân chỉ hình thành hai loại giao tử vì hai
cặp gene quy định hai tính trạng màu sắc
thân và chiều dài cánh cùng nằm trên một
cặp NST tương đồng và phân li cùng nhau
khi giảm phân hình thành giao tử. Do đó, F1
giảm phân chỉ tạo 2 loại giao tử.
Pt/c : Xám, dài X đen, cụt
BV
x
bv
Kiểu gen của P:
BV
bv
KG thân xám, cánh dài t/c : BV/BV
GP : BV
bv
KG thân đen, cánh cụt: bv/bv
F1 :
BV
bv (Xám, dài)
Lai phân tích :♂F1 X ♀đen, cụt
PB :
GP :
BV x
bv
BV , bv
FB : (Xám, BV :
dài)
bv
bv
bv
bv
bv
bv
(Đen,
cụt)
Câu hỏi 2. Trình bày khái niệm di truyền liên kết
Khái niệm di truyền liên kết: Di truyền liên
kết là hiện tượng các gene quy định các tính
trạng cùng nằm trên một NST có xu hướng
di truyền cùng nhau trong quá trình giảm
phân.
Câu hỏi 3. Dựa vào kiến thức đã học, phân biệt quy luật di truyền liên kết với
quy luật di truyền phân li độc lập
Bảng 45.1. Phân biệt di truyền liên kết với di truyền phân li độc lập
Quy luật di truyền
Liên kết gene
Phân li độc lập
Sự di truyền các tính trạng
?
?
Sự phân bố của các gene quy định các tính
trạng
?
?
Đặc điểm phân biệt
Biến dị tổ hợp ở đời con
Bảng 45.1. Phân biệt di truyền liên kết với di truyền phân li độc lập
Quy luật di truyền
Đặc điểm phân biệt
Liên kết gene
Phân li độc lập
Sự di truyền các tính trạng
Các tính trạng thường xuyên đi
cùng nhau
Sự phân bố của các gene quy
định các tính trạng
Các cặp gene quy định các tính
trạng cùng nằm trên một cặp NST
tương đồng
Các cặp gene quy định các tính
trạng nằm trên các cặp NST
tương đồng khác nhau
Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp,
nhưng đảm bảo cho sự di truyền bền
vững nhóm tính trạng luôn đi cùng với
nhau, giúp duy trì sự ổn định của loài
Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ
hợp là một trong những nguyên
nhân giải thích sự đa dạng,
phong phú của các loài sinh sản
hữu tính
Biến dị tổ hợp ở đời con
Các tính trạng di truyền độc lập
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
2. Giải thích thí nghiệm:
- Sơ đồ lai:
- Di truyền liên kết là hiện tượng các tính trạng được quy định bởi các gene cùng
nằm trên một nhiễm sắc thể có xu hướng di truyền cùng nhau.
- Di truyền liên kết hoàn toàn làm hạn chế biến dị tổ hợp.
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
II. ỨNG DỤNG VỀ DI TRUYỀN LIÊN KẾT:
II. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Di truyền liên kết có ý nghĩa như thế nào trong nông nghiệp? Nêu ví dụ?
Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng luôn đi
cùng với nhau, nên trong chọn giống, người ta có thể ứng dụng để chọn được
những nhóm tính trạng tốt luôn đi cùng với nhau, phù hợp với mục tiêu sản
xuất của con người.
Ví dụ:
- Chuyển gene để tạo thành nhóm gene quy định cây trồng có sức đề kháng với
thuốc diệt cỏ, thuốc diệt côn trùng, tăng sản lượng hoặc nâng cao giá trị dinh
dưỡng.
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
II. ỨNG DỤNG VỀ DI TRUYỀN LIÊN KẾT:
- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng ở sinh vật.
- Ứng dụng thực tiễn: Tạo ra giống cây trồng mang các tính trạng tốt luôn di truyền
cùng nhau, tạo các tổ hợp gene mong muốn.
Ví dụ:
- Chuyển gene để tạo thành nhóm gene quy định cây trồng có sức đề kháng với
thuốc diệt cỏ, thuốc diệt côn trùng, tăng sản lượng hoặc nâng cao giá trị dinh
dưỡng.
TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP
Chọn 1 trong các phương án A, B, C, D
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu về di truyền của Morgan là gì?
A. Ruồi giấm
C. Muỗi
B. Chuột
D. Đậu Hà Lan
Câu 2: Morgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về:
B. Màu hạt và hình dạng vỏ hạt
C. Màu sắc của thân và độ dài của cánh
B. Hình dạng và vị của quả
D. Màu hoa và kích thước của cánh
hoa
Câu 3: Kết quả về mặt di truyền của liên kết gene là:
C. Làm tăng biến dị tổ hợp
C. Làm phong phú đa dạng ở sinh vật
B. Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
D. Làm tăng xuất hiện kiểu gen nhưng hạn chế kiểu
hình
Câu 4: Trong chọn giống người ta ứng dụng di truyền liên kết để làm gì? Chọn nội dung không đúng.
D. Chọn các gene quy định các tính trạng tốt cho di truyền cùng nhau để tạo giống cho năng suất cao.
E. Dựa vào các chỉ thị phân tử (các nucleotide đặc biệt luôn di truyền với các gene) để tìm ra đặc tính mong muốn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài
- Đọc và thực hiện mục: Em có thể
+ Nhận biết được các tính trạng di truyền liên kết với
nhau ở sinh vật.
+ Giải thích được cơ sở ứng dụng di truyền liên kết
gene trọng chọn giống.
DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Kiểm tra bài cũ
Ở đậu hà lan, gene A quy định hạt vàng, gene a quy định hạt
xanh, gene B quy định hạt trơn, gene b quy định hạt nhăn. Các
gene này phân li độc lập với nhau. Xác định tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ
kiểu hình của đời F1 trong phép lai sau: P: AaBb x aabb
Kiểm tra bài cũ
P:
AaBb
x
aabb
Gp: AB Ab aB ab
ab
F1:TLKG: AaBb : Aabb : aaBb : aabb
TLKH: 1 Vàng, trơn : 1 Vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
Khi làm thí nghiệm trên ruồi giấm, quan sát thấy có hiện tượng tính trạng
thân xám thường di truyền cùng cánh dài, tính trạng thân đen thường di
truyền cùng cánh cụt. Đây là hiện tượng gì?
thân xám, cánh dài
thân đen, cánh cụt
Di truyền liên kết
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
- Hiện tượng di truyền liên kết do nhà di truyền học
nổi tiếng người Mĩ là Thomas Hunt Morgan (1866 –
1945) phát hiện đầu tiên trên ruồi giấm vào năm 1910.
Thomas Hunt Morgan
- Morgan lựa chọn ruồi giấm là đối tượng nghiên cứu di
truyền vì có nhiều ưu điểm trong nghiên cứu di truyền:
+ Dễ nuôi trong ống nghiệm,
+ Đẻ nhiều, vòng đời ngắn (10-14 ngày)
+ Có nhiều biến dị dễ quan sát,
+ Số lượng NST ít (2n = 8).
Ruồi giấm (2n = 8)
Ptc:
F1:
Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
100% ruồi thân xám, cánh dài
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
Fa: 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh cụt
1. Phép lai trên gồm những tính trạng nào?
Phép lai trên gồm 2 tính trạng là: tính trạng màu sắc thân (gồm 2 kiểu hình thân xám, thân
đen) và tính trạng kích thước cánh (gồm 2 kiểu hình cánh dài, cánh cụt).
2. Trong phép lai trên, nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của Mendel thì
kết quả phép lai sẽ có bao nhiêu kiểu hình?
Trong phép lai trên, nếu các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền của Mendel thì kết
quả phép lai sẽ có 4 kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
3. Em có nhận xét gì về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai trên?
Nhận xét về sự di truyền của các tính trạng trong phép lai trên: Trong phép lai
của Morgan, tính trạng thân xám luôn di truyền cùng cánh dài, tính trạng
thân đen luôn di truyền cùng cánh cụt; hai cặp gene quy định hai tính trạng
này không phân li độc lập, nghĩa là hai cặp gene này không nằm trên hai cặp
NST tương đồng khác nhau mà cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và di
truyền cùng nhau.
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
Ptc:
F1:
Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
100% ruồi thân xám, cánh dài
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
Fa: 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh cụt
2. Giải thích thí nghiệm:
P thuần chủng, F1 thu được 100% ruồi
thân xám, cánh dài, nên thân xám và
cánh dài là tính trạng trội, thân đen và
cánh cụt là tính trạng lặn.
Ở ruồi giấm, gọi:
gen B quy định thân xám,
gen b quy định thân đen;
gen V quy định cánh dài;
gen v quy định cánh cụt.
Câu hỏi 1. Vì sao cơ thể F1 trong thí nghiệm của
Morgan giảm phân chỉ hình thành hai loại giao tử?
Cơ thể F1 trong thí nghiệm của Morgan giảm
phân chỉ hình thành hai loại giao tử vì hai
cặp gene quy định hai tính trạng màu sắc
thân và chiều dài cánh cùng nằm trên một
cặp NST tương đồng và phân li cùng nhau
khi giảm phân hình thành giao tử. Do đó, F1
giảm phân chỉ tạo 2 loại giao tử.
Pt/c : Xám, dài X đen, cụt
BV
x
bv
Kiểu gen của P:
BV
bv
KG thân xám, cánh dài t/c : BV/BV
GP : BV
bv
KG thân đen, cánh cụt: bv/bv
F1 :
BV
bv (Xám, dài)
Lai phân tích :♂F1 X ♀đen, cụt
PB :
GP :
BV x
bv
BV , bv
FB : (Xám, BV :
dài)
bv
bv
bv
bv
bv
bv
(Đen,
cụt)
Câu hỏi 2. Trình bày khái niệm di truyền liên kết
Khái niệm di truyền liên kết: Di truyền liên
kết là hiện tượng các gene quy định các tính
trạng cùng nằm trên một NST có xu hướng
di truyền cùng nhau trong quá trình giảm
phân.
Câu hỏi 3. Dựa vào kiến thức đã học, phân biệt quy luật di truyền liên kết với
quy luật di truyền phân li độc lập
Bảng 45.1. Phân biệt di truyền liên kết với di truyền phân li độc lập
Quy luật di truyền
Liên kết gene
Phân li độc lập
Sự di truyền các tính trạng
?
?
Sự phân bố của các gene quy định các tính
trạng
?
?
Đặc điểm phân biệt
Biến dị tổ hợp ở đời con
Bảng 45.1. Phân biệt di truyền liên kết với di truyền phân li độc lập
Quy luật di truyền
Đặc điểm phân biệt
Liên kết gene
Phân li độc lập
Sự di truyền các tính trạng
Các tính trạng thường xuyên đi
cùng nhau
Sự phân bố của các gene quy
định các tính trạng
Các cặp gene quy định các tính
trạng cùng nằm trên một cặp NST
tương đồng
Các cặp gene quy định các tính
trạng nằm trên các cặp NST
tương đồng khác nhau
Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp,
nhưng đảm bảo cho sự di truyền bền
vững nhóm tính trạng luôn đi cùng với
nhau, giúp duy trì sự ổn định của loài
Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ
hợp là một trong những nguyên
nhân giải thích sự đa dạng,
phong phú của các loài sinh sản
hữu tính
Biến dị tổ hợp ở đời con
Các tính trạng di truyền độc lập
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
1. Thí nghiệm của Morgan
2. Giải thích thí nghiệm:
- Sơ đồ lai:
- Di truyền liên kết là hiện tượng các tính trạng được quy định bởi các gene cùng
nằm trên một nhiễm sắc thể có xu hướng di truyền cùng nhau.
- Di truyền liên kết hoàn toàn làm hạn chế biến dị tổ hợp.
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
II. ỨNG DỤNG VỀ DI TRUYỀN LIÊN KẾT:
II. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN LIÊN KẾT
Di truyền liên kết có ý nghĩa như thế nào trong nông nghiệp? Nêu ví dụ?
Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng luôn đi
cùng với nhau, nên trong chọn giống, người ta có thể ứng dụng để chọn được
những nhóm tính trạng tốt luôn đi cùng với nhau, phù hợp với mục tiêu sản
xuất của con người.
Ví dụ:
- Chuyển gene để tạo thành nhóm gene quy định cây trồng có sức đề kháng với
thuốc diệt cỏ, thuốc diệt côn trùng, tăng sản lượng hoặc nâng cao giá trị dinh
dưỡng.
I. QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT
II. ỨNG DỤNG VỀ DI TRUYỀN LIÊN KẾT:
- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng ở sinh vật.
- Ứng dụng thực tiễn: Tạo ra giống cây trồng mang các tính trạng tốt luôn di truyền
cùng nhau, tạo các tổ hợp gene mong muốn.
Ví dụ:
- Chuyển gene để tạo thành nhóm gene quy định cây trồng có sức đề kháng với
thuốc diệt cỏ, thuốc diệt côn trùng, tăng sản lượng hoặc nâng cao giá trị dinh
dưỡng.
TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP
Chọn 1 trong các phương án A, B, C, D
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu về di truyền của Morgan là gì?
A. Ruồi giấm
C. Muỗi
B. Chuột
D. Đậu Hà Lan
Câu 2: Morgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về:
B. Màu hạt và hình dạng vỏ hạt
C. Màu sắc của thân và độ dài của cánh
B. Hình dạng và vị của quả
D. Màu hoa và kích thước của cánh
hoa
Câu 3: Kết quả về mặt di truyền của liên kết gene là:
C. Làm tăng biến dị tổ hợp
C. Làm phong phú đa dạng ở sinh vật
B. Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
D. Làm tăng xuất hiện kiểu gen nhưng hạn chế kiểu
hình
Câu 4: Trong chọn giống người ta ứng dụng di truyền liên kết để làm gì? Chọn nội dung không đúng.
D. Chọn các gene quy định các tính trạng tốt cho di truyền cùng nhau để tạo giống cho năng suất cao.
E. Dựa vào các chỉ thị phân tử (các nucleotide đặc biệt luôn di truyền với các gene) để tìm ra đặc tính mong muốn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài
- Đọc và thực hiện mục: Em có thể
+ Nhận biết được các tính trạng di truyền liên kết với
nhau ở sinh vật.
+ Giải thích được cơ sở ứng dụng di truyền liên kết
gene trọng chọn giống.
 








Các ý kiến mới nhất