Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12. Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Ánh Hồng
Ngày gửi: 17h:07' 01-11-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 416
Số lượt thích: 0 người
Bài 12
DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST
a. NST giới tính
NST giới tính: Là loại NST chứa gen quy định về giới tính và gen quy định tính trạng thường.
- VD: Cặp NST giới tính ở người
Cặp XX
Cặp XY
Vùng tương đồng
Vùng không tương đồng Y
Vùng không tương đồng X
b. Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST
VD: Cơ chế NST xác định giới tính ở người
Nữ giới : Cặp XX
 Cho 1 loại trứng X
Nam giới : Cặp XY
 Cho 2 loại tinh trùng X và Y với tỉ lệ 1 : 1
Khi thụ tinh:
Trứng X + tinh trùng X
 XX
 Nữ
Trứng X + tinh trùng Y
 XY
 Nam
2. Di truyền liên kết với giới tính

* Thí nghiệm
a.Gen trên NST X
PHIẾU HỌC TẬP

1- KQ lai thuận, nghịch khác nhau
2- Khác với KQ lai của Men đen
3- Mắt đỏ là trội so với mắt trắng
4- Các tính trạng phân bố không đều ở 2 giới
→ gen qui định màu mắt nằm trên NST X, không có alen trên Y
2. Di truyền liên kết với giới tính
a. Gen trên NST X
* Giải thích:
- Gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST X mà không có trên Y → vì vậy cá thể đực (XY) chỉ cần 1 gen lặn nằm trên NST X đã biểu hiện ra kiểu hình.
Cơ sở tế bào học
- Sơ đồ lai:
Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng
F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ
F2:
100% ♀ mắt đỏ
50% ♂ mắt đỏ :
50% ♂ mắt trắng
P: ♀ XAXA x ♂ XaY

F2 : XAXA , XAY,
XAXa , XaY
GP : XA Xa , Y
F1: XAXa XAY
GF1 : XA , Xa XA , Y
♂ XaY
♀ XAXa
♂ XaY
*Đặc điểm di truyền của gen trên NST X:
Có hiện tượng di truyền chéo.
2. Di truyền liên kết với giới tính
a. Gen trên NST X
b. Gen nằm trên nhiễm sắc thể Y
Tật dính ngón tay
Hội chứng có túm lông ở tai
2. Di truyền liên kết với giới tính
a. Gen trên NST X
b. Gen nằm trên NST Y
*Ví dụ: Hội chứng có túm lông trên vành tai (hoặc tật dính ngón tay thứ 2 và 3) chỉ gặp ở nam giới…
* Giải thích: gen qui định tính trạng nằm trên NST Y, không có alen tương ứng trên NST X
*Đặc điểm di truyền của gen trên NST Y:
Di truyền thẳng.
b. Gen nằm trên nhiễm sắc thể Y
c. Khái niệm: Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền các tính trạng mà các gen xác định chúng nằm trên NST giới tính.
d. Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính:
Sớm phát hiện được tính đực cái → định hướng trong chăn nuôi, trồng trọt
II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
* Ví dụ ở cây hoa phấn:
* Giải thích:
* D?c di?m DT:
Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho trứng. Do vậy các gen nằm trong tế bào chất (ti thể hoặc lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng
Di truyền theo dòng mẹ
CHÚ Ý:
Lai thuận giống lai nghịch  gen trên nst thường (MĐ)
Lai thuận khác lai nghịch  gen không trên nst thường
Nếu con giống mẹ  gen ngoài nhân
Nếu tính trạng không đều ở 2 giới  gen trên nst gt (dtlkvgt)
 
1. Bệnh mù màu, máu khó đông ở người thuộc quy luật di truyền nào?
A. liên kết với giới tính B. theo dòng mẹ
C. độc lập với giới tính D. thẳng theo bố

2. Trong di truyền qua tế bào chất
A. Vai trò của bố và mẹ là như nhau
B. Vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của tế bào sinh dục đực
C. Vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của tế bào sinh dục cái
D. Vai trò của cơ thể mang cặp NST giới tính XX đóng vai trò quyết định
Củng cố
3. Đặc điểm nào thuộc qui luật di truyền của các gen ngoài nhân ?
A. Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ.
B. Bố di truyền tính trạng cho con gái
C. Bố di truyền tính trạng thẳng cho con trai.
D.Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam, ít biểu hiện ở nữ.

4. Khi nói về sự di truyền của gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của X ở người. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Ở nữ giới, trong tế bào sinh dưỡng gen tồn tại thành cặp alen.
B. Gen của bố chỉ truyền cho con gái, không truyền cho con trai.
C. Tỉ lệ người mang kiểu hình lặn ở nam giới cao hơn ở nữ giới.
D. Gen của mẹ chỉ truyền cho con trai mà không truyền cho con gái
5. Correns đã lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả sau:
Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2 gồm:
A. 75% số cây lá đốm : 25% số cây lá xanh.
B. 100% số cây lá xanh.
C. 100% số cây lá đốm.
D. 50% số cây lá đốm: 50% số cây lá xanh
6. Ở người, bố và mẹ bình thường nhưng sinh một người con bị bệnh máu khó đông. Có thể nói gì về giới tính của người con này ?
A. Chắc chắn là con gái
B. Chắc chắn là con trai
C. Khả năng là con trai 50%,con gái 50%
D. Khả năng là con trai 25%,con gái 75%
7.Trong quần thể của một loài 2n, xét một gene có 2 allele A và a. Quá trình ngẫu phối đã tạo ra 5 loại KG. Phép lai nào sau đây cho đời con có TLKG 1: 1?
A. Aa  aa B. XAXa  XAY
C. AA  Aa D. XAXA  XaY

 
Gửi ý kiến