Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 21. Di truyền y học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Anh Tôn
Ngày gửi: 11h:02' 24-11-2009
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 346
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG V. DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
BÀI 21. DI TRUYỀN Y HỌC
DI TRUYỀN Y HỌC
Nghiên cứu
bệnh di truyền
ở người
Nguyên nhân
gây bệnh
Cơ chế
gây bệnh
Phòng ngừa
chữa trị
Bệnh di truyền
phân tử
Hội chứng
bệnh DT NST
I. Bệnh di truyền phân tử
 Khái niệm: là những bệnh di truyền có cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử

 Nguyên nhân gây bệnh? Bệnh nặng nhẹ phụ thuộc vào yếu tố nào?
 Nguyên nhân: chủ yếu do ĐBG.
 Bệnh lí: phụ thuộc chức năng của protein có gen bị ĐB
 Bệnh pheninketo niệu.
Gen
Pr - E
Pheninalanin
Tirozin
Gen
Pr - E
Pheninalanin
Tirozin
Não
Mất trí
Gen tổng hợp E chuyển hóa phenialanin bị ĐB  phenialanin không chuyển hóa được  ứ đọng  đầu độc TBTK  mất trí. Phát hiện sớm  ăn kiêng hợp lí  không bị bệnh.
II. Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST
 Hội chứng bệnh là gì? VD minh họa. Tại sao ĐB NST thường gây hội chứng bệnh?
 ĐB NST liên quan thường đến rất nhiều gen  hội chứng bệnh (hội chứng Đao)
 Trình bày nguyên nhân và cơ chế phát sinh hội chứng Đao?
 Do ĐB số lượng NST, thể lệch bội, dạng 3 nhiễm cặp NST số 21.
x
P
NST 21
NST 21
G
F1
Thể 3 cặp NST 21
Đao
 Tại sao các cặp NST khác không phát hiện được ĐB? Tại sao tỉ lệ hội chứng Đao lại liên quan đến tuổi của người mẹ?
 NST 21 rất nhỏ, mang ít gen, hội chứng ít nghiêm trọng  người bệnh sống.
 Buồng trứng lão hóa  rối loạn giảm phân  NST 21 không phân li.
III. Bệnh ung thư
 Hiểu biết của em về bệnh ung thư như thế nào?
 Khái niệm: là một loại bệnh đặc trưng bởi sự phân chia không kiểm soát được của 1 số loại TB, dẫn đến hình thành khối u (u ác) và sau đó di căn hình thành nhiều khối u chèn ép các cơ quan và gây bệnh.
 Nguyên nhân gây bệnh ung thư là gì?
 Có nhiều nguyên nhân gây ung thư, nhưng kết quả là ĐB, phát sinh khối u.
U lành tính
U ác tính
Di căn
CƠ CHẾ GÂY BỆNH
Các gen quy định các yếu tố sinh trưởng (gen tiền ung thư)
Các protein điều hòa phân bào
Tế bào phân chia bình thường
Gen ức chế khối u
Các gen quy định các yếu tố sinh trưởng (gen tiền ung thư)
Các protein điều hòa phân bào
Tế bào phân chia bình thường
Các gen quy định các yếu tố sinh trưởng (gen ung thư)
Các protein điều hòa phân bào tăng
Tế bào phân chia hỗn loạn
Khối u
Gen ức chế khối u
Các protein điều hòa phân bào
Tế bào phân chia bình thường
Gen ức chế bất hoạt
Tế bào phân chia hỗn loạn
Khối u
 Cơ chế gây bệnh: 2 nhóm gen kiểm soát chu kì tế bào bị ĐB
 Nhóm gen điều hòa phân bào (gen tiền ung thư) bị ĐB (lặn  trội) làm cho sản phẩm do gen điều khiển được tổng hợp liên tục  TB không ngừng phân chia  khối u. Gen ung thư thường xuất hiện ở TB xoma nên không DT.
 Nhóm gen ức chế phân bào (được kích hoạt khi sản phẩm tổng hợp quá nhiều) ức chế hình thành khối u, khi gen này bị ĐB (trội  lặn) khối u sẽ hình thành.
 Vai trò của gen điều hòa là gì?
 Vai trò của gen ức chế là gì?
CKTB
Nhóm gen điều hòa
Nhóm gen ức chế
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG HÀI HÒA CỦA 2 NHÓM GEN
 2 nhóm gen kiểm soát chu kì tế bào bị ĐB  gây ung thư.
 Thế nào là sự hiểu biết đúng đắn về căn bệnh ung thư?
Ung thư là bệnh nan y, do ô nhiễm môi trường lý – hóa – sinh học dẫn đến ĐB và gây bệnh. Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm, bằng các liệu pháp y học hiện đại (xạ trị, hóa trị, liệu pháp gen...) có thể chữa khỏi hoàn toàn hoặc kéo dài được cuộc sống.
 Phòng ngừa ung thư bằng cách nào?
Hạn chế tối đa tác nhân gây ĐB đó là sự ô nhiễm các loại môi trường sống của con người, như: phóng xạ (thủng tầng ozon, vũ khí hạt nhân...), hóa chất (đioxin, các gốc tự do trong thực phẩm, mỹ phẩm...) các loại vi rút (HPV gây ung thư cổ tử cung...)
Câu hỏi và bài tập.
Câu 1.
Câu hỏi và bài tập.
Gen
Pr - E
Pheninalanin
Tirozin
Gen
Pr - E
Pheninalanin
Tirozin
Não
Mất trí
Câu 2.
P:
Cặp 21
x
Cặp 21
G:
F1:
Thể ba cặp 21
Đao
Câu 3.
NST lớn, mang nhiều gen liên quan nhiều chức năng sống khác nhau, sự thay đổi gây mất cân bằng gen nghiêm trọng
Câu 4.
Tổng hợp protein
Phân bào
Gen tiền ung thư (lặn) kích thích
Gen kiểm soát (trội) ức chế
Gen ung thư (trội) kích thích
không kiểm soát được
Phân bào tăng
Ung thư
Tổng hợp protein
Phân bào
Gen tiền ung thư (lặn) kích thích
Gen kiểm soát (trội) ức chế
Mất kiểm soát (lặn)
Gen tiền ung thư (lặn) hoạt động mạnh
Phân bào mạnh
Ung thư
TẠM BIỆT NHÉ “up” AO KHÁC THÔI
No_avatarf

cam on

 

 
Gửi ý kiến