Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Địa hình bề mặt Trái Đất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 08h:58' 11-12-2014
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng
các thầy, cô giáo,
các em học sinh
về dự giờ

4
3
Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT
TRÁI ĐẤT (tiếp theo)
Bình nguyên (đồng bằng)
2. Cao nguyên
3. Đồi
Tiết 16 – Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(tiếp)
1) Bình nguyên (đồng bằng):
a) Đồng bằng là dạng địa hình cao, bề mặt có nhiều khe sâu và đồi. Độ cao tuyệt đối của nó chủ yếu trên 200m, nhưng cũng có những đồng bằng cao trên 500m
* Quan sát hình ảnh - Đọc thông tin mục 1 sgk cho biết các câu sau câu nào đúng nhất :
b) Đồng bằng là dạng địa hình thấp có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng. Độ cao tuyệt đối của nó thường dưới 200m, nhưng cũng có những đồng bằng cao gần 500m
c) Đồng bằng là dạng địa hình thường có độ cao tuyệt đối dưới 100m. Có bề mặt gồ ghề và nhiều chỗ gợn sóng
Tiết 16 – Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(tiếp)
1) Bình nguyên (đồng bằng):
- Đồng bằng là dạng địa hình thấp có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng. Độ cao tuyệt đối của nó thường dưới 200m, nhưng cũng có những đồng bằng cao gần 500m
Tiết 16 – Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(tiếp)
1) Bình nguyên (đồng bằng):
1) Dựa vào nguyên nhân hình thành người ta phân ra làm mấy loại bình nguyên?
2) Bình nguyên có giá trị gì đối với kinh tế?
Đồng bằng bào mòn do băng hà
Đồng bằng bồi tụ do phù sa
Dựa vào kiến thức + Quan sát hình ảnh cho biết:
Đây là loại đồng bằng (bình nguyên) nào?
- Bình nguyên bồi tụ (đồng bằng châu thổ, đồng bằng cửa sông, tam giác châu): Đồng bằng sông Cửu Long (Việt Nam)
Giá trị kinh tế của các bình nguyên
Là vùng nông nghiệp trù phú
Dân cư tập trung đông đúc.
Xác định chỉ ra trên bản đồ vị trí và đọc tên một số đồng bằng châu thổ lớn trên thế giới?
đb. Amadon
đb. Tây-Xibia
đb. Đông Âu
đb. S. Nin
Tiết 18 – Bài 15: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
1) Bình nguyên (đồng bằng):
2) Cao nguyên
Đọc thông tin mục 2 + Quan sát hình ảnh cho biết:
Cao nguyên có giá trị gì đối với kinh tế?
Tiết 18 – Bài 15: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
1) Bình nguyên (đồng bằng):
2) Cao nguyên
Dựa kiến thức vừa học hãy cho biết: Cao nguyên và bình nguyên có gì giống và khác nhau?
- Giống nhau: Đều có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng
- Khác nhau:
1) Các bình nguyên thường tô màu gì?
Tiết 18 – Bài 15: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
1) Bình nguyên (đồng bằng):
2) Cao nguyên
Dựa kiến thức đã học , bản đồ tự nhiên Việt Nam:
2) Các cao nguyên thường tô màu gì?
?Quan sát hình, xác định Cao nguyên Đê can và Cao nguyên Tây Nguyên, Mộc Châu (Việt Nam)
Cao nguyên Tây Tạng (Trung Quốc)
Tiết 18 – Bài 15: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
1) Bình nguyên (đồng bằng):
2) Cao nguyên
3) Đồi
Dựa bản đồ tự nhiên Việt Nam :
1) Xác định các vùng đồi trên lãnh thổ nước ta?Vùng đồi được tô bằng màu gì?
2) Cho biết đồi có đặc điểm gì?
3) Đồi có giá trị gì đối với kinh tế?
chăn nuôi gia súc lớn
Tiết 18 – Bài 15: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
1) Bình nguyên (đồng bằng):
2) Cao nguyên
3) Đồi
- Là vùng địa hình chuyển tiếp giữa vùng núi với đồng bằng.
- Đồi: Là dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn, sườn thoải, độ cao tương đối không quá 200m.
- Tập trung thành vùng (trung du): Bắc Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ
- Giá trị kinh tế: Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn.
Hãy kể tên các khu vực đồi ở Việt Nam?
5
LŨ LỤT
LŨ QUÉT
HẠN HÁN
SẠT LỞ ĐẤT
? Quan sát các hình, em hãy nêu những khó khăn xảy ra ở các dạng địa hình bình nguyên, cao nguyên, đồi?
CỦNG CỐ
Với từ khóa sau “ ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT” em hãy dựa vào nội dung bài vừa học để xây dựng một bản đồ tư duy .
Hướng dẫn học bài ở nhà
- Trả lời câu hỏi cuối sách giáo khoa
Ôn tập nội dung các bài từ bài 1 đến bài 14
 
Gửi ý kiến