Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Địa hình bề mặt Trái Đất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thúy
Ngày gửi: 12h:09' 07-12-2022
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 551
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 19. BÀI 13. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH
TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG SẢN

1

Các dạng địa hình chính

Câu 1. Dạng địa hình
nhô cao rõ rệt trên mặt
đất, có độ cao thường >
500m so với mực nước
biển được gọi là?

Câu 2. Có đỉnh
tròn, sườn thoải, độ
cao tính từ chân
đến đỉnh không quá
200m được gọi là?

Câu 3. Dạng địa hình
tương đối bằng
phẳng, rộng lớn, có
độ cao từ 500 1000m so với mực
nước biển được gọi
là?

Câu 4. Dạng địa
hình thấp, tương
đối bằng phẳng, có
độ cao thường dưới
200m so với mực
nước biển được gọi
là?

Quan sát hình 1,2,3,4 và đọc thông tin mục 1 SGK, làm việc nhóm đôi (4p),
hoàn thành phiếu học tập sau:
 Các dạng
địa hình
Độ cao
Đặc điểm
Ví dụ

Núi

Đồi

Cao nguyên

Đồng bằng

 Các dạng địa
Núi
Đồi
hình
Độ cao
Trên 500 m Từ 200 m trở
so với mực xuống so với
nước biển
địa hình xung
quanh
Đặc điểm Nhô cao rõ Đỉnh
tròn,
rệt,
đỉnh sườn thoải
nhọn,
sườn
dốc

Cao nguyên

Đồng bằng

Thường cao
trên 500 m so
với mực nước
biển
Bề mặt tương
đối
bằng
phẳng, sườn
dốc

Dưới 200 m
so với mực
nước biển
Địa hình thấp,
bề mặt tương
đối
bằng
phẳng hoặc
hơi gợn sóng.

Ghép các ô bên trái và bên phải với ô ở giữa sao cho phù hợp
e, Dạng địa hình
cao

a, Dạng địa hình thấp
b, Bề mặt tương đối bằng
phẳng hoặc gợn sóng

1. CAO
NGUYÊN

c, Thường cao trên 500m
so với mực nước biển
d, Có thể rộng tới hàng
triệu Km2

2. ĐỒNG
BẰNG

g, Hầu hết có độ
cao dưới 200m
so với mực
nước biển
h, Có sườn dốc
xuống vùng đất
xung quanh

2

Khoáng sản

- Khoáng sản là những khoáng vật và khoáng
sảntrong vỏ Trái
chất có ích trong tựKhoáng
nhiên nằm
là gì?
Đất mà con người có thể
khai thác và sử
dụng trong sản xuất và đời sống.
 

- Mỏ khoáng sản là nơi tập trung khoáng sản
được
gọikhai thác
có trữ lượng vàKhi
chấtnào
lượng
có thể
làmục
mỏ đích
khoáng
để sử dụng vào
kinh sản?
tế. 

Khai thác than đá

Khai thác vàng

Khai thác Bô-Xít

Khai thác Dầu khí

lượng
Khoáng
sản được
1 Năng

Than đá

phân loại như thế nào?

Khoáng
sản

2
3

Kim loại
Vàng

Quặng Ni-ken

Phi kim loại

3

Đá vôi

Muối mỏ

- Khoáng sản gồm 3 loại: khoáng sản năng lượng,
khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại.
 

Làm việc nhóm đôi (5p) hoàn thiện các yêu
cầu mục 2 SGK T 137.

Trong các đối tượng sau, đối tượng
nào là khoáng sản?
Nhựa, than đá, gỗ, cát, xi măng,
thép, đá vôi

Đáp án: Than đá, cát, đá vôi

Kể tên ít nhất một vật dụng
hàng ngày em thường sử dụng
được làm từ khoáng sản?
Bút bi, dao kéo, gương,
đồng hồ, ti vi...

Sắp xếp các khoáng sản sau đây vào
3 nhóm khoáng sản cho đúng:
vàng, nước khoáng,kim cương, than bùn,
khí thiên nhiên, cao lanh, ni-ken,
phốt phát, bô-xít
Khoáng sản nhiên liệu: than bùn, khí thiên nhiên
Khoáng sản kim loại: vàng, ni-ken, bô-xít
Khoáng sản phi kim loại: kim cương, cao lanh,
phốt phát

Sắp xếp các khoáng sản trong bảng chú giải theo mẫu sau:
Khoáng sản năng lượng
Khoáng sản kim loại
Khoáng sản phi kim loại
(nhiên liệu)

Sắp xếp các khoáng sản trong bảng chú giải theo mẫu sau:

Khoáng sản năng lượng
(nhiên liệu)
- Than
- Dầu mỏ
- Khí đốt
- Than bùn
 

Khoáng sản kim loại
- Sắt
- Mangan
- Titan
- Crôm
- Boxit
- Chì, kẽm
- Vàng
- Đồng
- Đất hiếm

Khoáng sản phi kim
loại
- Cát thủy tinh
- Apatit
- Đá quý
 

1
Dặn


Xem lại bài đã học

2
3

Hoàn thành bài tập Sgk (BT2)
Chuẩn bị bài 14: Thực hành: Đọc
lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt
địa hình đơn giản
 
Gửi ý kiến