ĐỊA LÍ 12. PHÁT TRIỂN KT XH Ở ĐÔNG NAM BỘ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Điển
Ngày gửi: 08h:51' 14-04-2026
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Trần Điển
Ngày gửi: 08h:51' 14-04-2026
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
BÀI 29: PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐÔNG NAM BỘ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Khái quát
Các thế mạnh và hạn
I
II
chế để phát triển kinh tế
BÀI 29: PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐÔNG NAM BỘ
MỤC TIÊU
+ Xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của
vùng Đông Nam Bộ.
+ Trình bày được một số đặc điểm dân số nổi bật
của vùng.
+ Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về điều
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển
kinh tế của vùng.
+ Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về điều
kiện kinh tế – xã hội của Đông Nam Bộ.
I.
KHÁI QUÁT
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Dựa vào thông tin mục
I, SGK Địa lí 12 trang
135 và hình sau, hãy:
Xác định vị trí địa lí,
phạm vi lãnh thổ của
vùng Đông Nam Bộ.
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Phạm vi lãnh thổ:
- Diện tích: 28 nghìn km2
- Gồm 3 tỉnh, thành phố:
TP Hồ Chí Minh,
Đồng Nai và Tây Ninh
TP. HỒ CHÍ MINH
Là cực tăng trưởng, trung tâm kinh tế và là
đầu mối giao thông lớn bậc nhất cả nước.
Vị trí tiếp giáp:
Phía bắc và tây bắc giáp Cam-puchia.
Phía nam và đông nam giáp Biển
Đông.
Phía đông giáp Nam Trung Bộ.
Phía tây nam giáp Đồng bằng
sông Cửu Long.
2. Dân số
Quy mô dân số: 18,3 triệu người năm 2021 (đứng thứ hai cả nước).
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp (0,98% năm 2021), nhưng do gia tăng cơ
học nên vùng có tỉ lệ gia tăng dân số thực tế cao nhất cả nước
(1,64% năm 2022).
Mật độ dân số năm 2021 là 778 người/km2 (cao thứ hai cả nước).
Tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước, khoảng 66,4% (2021).
Thành phần dân tộc: đa dạng như Kinh, Hoa, Khơ-me, Chăm,...
Phố Người Hoa TP Hồ chí minh
Tổng dân số TP.Hồ Chí Minh tính đến
năm 2024 là gần 14 triệu người
II. CÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ
ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Thế mạnh
- Địa hình
Địa hình bằng phẳng
Đất badan và đất xám phù sa cổ
- Khí hậu
Cận xích đạo
Phân hóa 2 mùa rõ rệt…
- Nguồn nước: Sông, hồ: có giá trị thủy lợi, giao thông, thủy
điện, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt
- Rừng: cung cấp gỗ, nguyên liệu giấy, bào tồn sinh
quyển, du lịch.
- Khoáng sản: Dầu khí, bô xít,
sét, cao lanh => Phát triển CN
- Biển: tiềm năng dầu khí, hải sản, du lịch, giao thông vận tải
b. Hạn chế:
Mùa khô kéo
dài, ngập úng,
triều cường
2. Điều kiện
kinh tế - xã hội
a. Thế mạnh:
- Dân cư và lao
động: Nguồn
lao động dồi
dào, có kinh
nghiệm…phát
triển kinh tế…
- Cơ sở hạ tầng, cơ
sở vật chất kỹ thuật:
đồng bộ và hiện đại
- Chính sách đầu tư và khoa học công nghệ:
được quan tâm, đẩy mạnh
- Có Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt trung tâm kinh tế, văn hóa, tài chính lớn…
b. Hạn chế: Sức ép về việc làm, nhà ở, môi trường
LUYỆN TẬP
Dựa vào nội dung mục 2 và hiểu biết của bản
thân, hãy phân tích những thế mạnh và hạn chế
về điều kiện kinh tế - xã hội cho phát triển kinh
tế của Đông Nam Bộ
VẬN DỤNG
Tìm kiếm thông tin và viết bài giới thiệu ngắn về tiềm năng phát
triển của một ngành kinh tế ở Đông Nam Bộ (du lịch biển, khai
thác dầu khí, phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả…)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tiếp theo, các em hãy:
+ Tiếp tục học bài cũ
+ Trả lời các câu hỏi cuối bài
+ Chuẩn bị bài mới: Bài 30
NỘI DUNG BÀI HỌC
Khái quát
Các thế mạnh và hạn
I
II
chế để phát triển kinh tế
BÀI 29: PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐÔNG NAM BỘ
MỤC TIÊU
+ Xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của
vùng Đông Nam Bộ.
+ Trình bày được một số đặc điểm dân số nổi bật
của vùng.
+ Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về điều
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển
kinh tế của vùng.
+ Phân tích được các thế mạnh và hạn chế về điều
kiện kinh tế – xã hội của Đông Nam Bộ.
I.
KHÁI QUÁT
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Dựa vào thông tin mục
I, SGK Địa lí 12 trang
135 và hình sau, hãy:
Xác định vị trí địa lí,
phạm vi lãnh thổ của
vùng Đông Nam Bộ.
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Phạm vi lãnh thổ:
- Diện tích: 28 nghìn km2
- Gồm 3 tỉnh, thành phố:
TP Hồ Chí Minh,
Đồng Nai và Tây Ninh
TP. HỒ CHÍ MINH
Là cực tăng trưởng, trung tâm kinh tế và là
đầu mối giao thông lớn bậc nhất cả nước.
Vị trí tiếp giáp:
Phía bắc và tây bắc giáp Cam-puchia.
Phía nam và đông nam giáp Biển
Đông.
Phía đông giáp Nam Trung Bộ.
Phía tây nam giáp Đồng bằng
sông Cửu Long.
2. Dân số
Quy mô dân số: 18,3 triệu người năm 2021 (đứng thứ hai cả nước).
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp (0,98% năm 2021), nhưng do gia tăng cơ
học nên vùng có tỉ lệ gia tăng dân số thực tế cao nhất cả nước
(1,64% năm 2022).
Mật độ dân số năm 2021 là 778 người/km2 (cao thứ hai cả nước).
Tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước, khoảng 66,4% (2021).
Thành phần dân tộc: đa dạng như Kinh, Hoa, Khơ-me, Chăm,...
Phố Người Hoa TP Hồ chí minh
Tổng dân số TP.Hồ Chí Minh tính đến
năm 2024 là gần 14 triệu người
II. CÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ
ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Thế mạnh
- Địa hình
Địa hình bằng phẳng
Đất badan và đất xám phù sa cổ
- Khí hậu
Cận xích đạo
Phân hóa 2 mùa rõ rệt…
- Nguồn nước: Sông, hồ: có giá trị thủy lợi, giao thông, thủy
điện, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt
- Rừng: cung cấp gỗ, nguyên liệu giấy, bào tồn sinh
quyển, du lịch.
- Khoáng sản: Dầu khí, bô xít,
sét, cao lanh => Phát triển CN
- Biển: tiềm năng dầu khí, hải sản, du lịch, giao thông vận tải
b. Hạn chế:
Mùa khô kéo
dài, ngập úng,
triều cường
2. Điều kiện
kinh tế - xã hội
a. Thế mạnh:
- Dân cư và lao
động: Nguồn
lao động dồi
dào, có kinh
nghiệm…phát
triển kinh tế…
- Cơ sở hạ tầng, cơ
sở vật chất kỹ thuật:
đồng bộ và hiện đại
- Chính sách đầu tư và khoa học công nghệ:
được quan tâm, đẩy mạnh
- Có Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt trung tâm kinh tế, văn hóa, tài chính lớn…
b. Hạn chế: Sức ép về việc làm, nhà ở, môi trường
LUYỆN TẬP
Dựa vào nội dung mục 2 và hiểu biết của bản
thân, hãy phân tích những thế mạnh và hạn chế
về điều kiện kinh tế - xã hội cho phát triển kinh
tế của Đông Nam Bộ
VẬN DỤNG
Tìm kiếm thông tin và viết bài giới thiệu ngắn về tiềm năng phát
triển của một ngành kinh tế ở Đông Nam Bộ (du lịch biển, khai
thác dầu khí, phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả…)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tiếp theo, các em hãy:
+ Tiếp tục học bài cũ
+ Trả lời các câu hỏi cuối bài
+ Chuẩn bị bài mới: Bài 30
 








Các ý kiến mới nhất