Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 38. Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Mỹ Châu
Ngày gửi: 22h:21' 17-10-2018
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô về dự giờ
MÔN: ĐỊA LÝ 9
Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo
I. Biển và đảo việt nam
1. Vùng biển nước ta.
-Nước ta là một quốc gia có đường bờ biển dài (3260 km) và vùng biển rộng lớn (khoảng 1 triệu km2).

Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo
I. Biển và đảo việt nam
1. Vùng biển nước ta.
-Nước ta là một quốc gia có đường bờ biển dài (3260km) và vùng biển rộng lớn (khoảng 1 triệu km2).
? Quan sát sơ đồ , em hãy cho biết vùng biển nước ta gồm những bộ phận nào? Nêu giới hạn của từng bộ phận?
T H Ề M L Ụ C Đ Ị A
Sơ đồ cắt ngang vùng biển Việt Nam (1 hải lí = 1852 m)
Đất liền
Nội thủy
12 hải lí lãnh hải
12 hải lí vùng tiếp giáp
Vùng đặc quyền kinh tế
Lãnh hải + Vùng đặc quyền kinh tế = 200 hải lí
Đường cơ sở
Vùng biển quốc tế
- Đường cơ sở là đường nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và các điểm ngoài cùng của các đảo ven bờ tính từ ngấn nước thủy triều thấp nhất trở ra.
- Nội thủy là vùng nước ở phía trong đường cơ sở và giáp bờ biển.
- Lãnh hải nước ta rộng 12 hải lí, ranh giới phía ngoài lãnh hải là đường biên giới quốc gia trên biển; trên thực tế đó là đường song và cách đều đừng cơ sở về phía biển 12 hải lí.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhà đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của đất nước...
- Vùng đặc quyền kinh tế tiếp liền lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển có chiều rộng 200 hải lí, tính từ đường cơ sở. ( nước ta có toàn quyền kinh tế, nước ngoài tự do hàng hải, hàng không ...)
- Thềm lục địa gồm đáy biển, lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài của tự nhiên Việt Nam, mở rộng ra ngoài lãnh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rìa lục địa. Nơi nào bờ ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở không đến 200 hải lí thì thềm lục địa nơi ấy được tính cho đến 200 hải lí.
- Nội thuỷ.
- Lãnh hải.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế
- Thềm lục địa.
200 hải lí
Quảng Ninh
Hải Phòng
Thái Bình
Nam Định
Ninh Bình
Thanh Hóa
Nghệ An
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Quảng Trị
Thừa Thiên – Huế
Đà Nẵng
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Bình Định
Phú Yên
Khánh Hòa
Ninh Thuận
Bình Thuận
Bà Rịa – Vũng Tàu
Tp. Hồ Chí Minh
Tiền Giang
Bến Tre
Trà Vinh
Sóc Trăng
Bạc Liêu
Cà Mau
Kiên Giang


Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo
I. Biển và đảo việt nam
1. Vùng biển nước ta.
2.Các đảo và quần đảo.
Đ.Cái Bầu
Đ.Cát Bà
Bạch Long Vĩ
Cồn Cỏ
Đ.Lí Sơn
Đảo Phú Quý
Côn Đảo
Thổ Chu

Đ.Phú Quốc
Hình 38.2. Lược đồ một số đảo và quần đảo Việt Nam

Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo
I. Biển và đảo việt nam
1. Vùng biển nước ta.
- Nước ta là một quốc gia có đường bờ biển dài (3260km) và vùng biển rộng lớn (khoảng 1 triệu km2).
2. Các đảo và quần đảo:
- Nước ta có nhiều đảo và quần đảo với hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ ở ven bờ vµ xa bê, có 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa.
Hình 38.2. Lược đồ một số đảo và quần đảo Việt Nam
Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo
I. Biển và đảo việt nam
1. Vùng biển nước ta.
-Nước ta là một quốc gia có đường bờ biển dài (3260km) và vùng biển rộng lớn (khoảng 1 triệu km2).
2.Các đảo và quần đảo:
- Nước ta có nhiều đảo và quần đảo với hơn 4000 đảo lớn nhỏ ở ven bờ và xa bờ, có 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa.
- Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hoà, Kiên Giang.
Hình 38.2. Lược đồ một số đảo và quần đảo Việt Nam
Các đảo xa bờ gồm:
Đảo Bạch Long Vĩ
(TP. Hải Phòng)
Quần đảo Hoàng Sa
(TP. Đà Nẵng)
Quần đảo Trường Sa
(Tỉnh Khánh Hòa)
Huyện đảo Trường Sa – tỉnh Khánh Hòa

Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo
I. Biển và đảo việt nam
1. Vùng biển nước ta.
-Nước ta là một quốc gia có đường bờ biển dài (3260km) và vùng biển rộng lớn (khoảng 1 triệu km2).
2.Các đảo và quần đảo:
- Nước ta có nhiều đảo và quần đảo với hơn 4000 đảo lớn nhỏ ở ven bờ, có 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa.
? Với đường bờ biển dài, vùng biển rộng lớn, đồng thời có nhiều đảo ven bờ và quần đảo xa bờ là một lợi thế của nước ta trong quá trình phát triển kinh tế, hội nhập nền kinh tế thế giới và bảo vệ an ninh quốc phòng trên biển.

Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo
I. Biển và đảo việt nam
1. Vùng biển nước ta.
2.Các đảo và quần đảo:
II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển

Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo
I. Biển và đảo việt nam
1. Vùng biển nước ta.
2. Các đảo và quần đảo:
II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Hoàn thành bảng sau:
Một số hình ảnh về đánh bắt, nuôi trồng, chế biến hải sản:
Đánh bắt
Nuôi trồng
Chế biến
Các loại hình du lịch biển:
Nha Trang
Vũng Tàu
Cát Bà

Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo
I. Biển và đảo việt nam
1. Vùng biển nước ta.
2.Các đảo và quần đảo:
II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Hoàn thành bảng sau:

Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo
I. Biển và đảo việt nam
1. Vùng biển nước ta.
2.Các đảo và quần đảo:
II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Hơn 2000 loài cá , 100 loài tôm và nhiều loài hải sản -Tổng trữ lượng 4 triệu tấn
Vùng biển nước ta có hơn 2000 loài cá, trong đó khoảng 110 loài có giá trị kinh tế như cá nục, cá trích, cá thu, cá ngừ, cá hồng…
Cá nục thuôn
Cá thu
Cá trích
Cá nục trời
Cá ngừ vây vàng
Cá hồng
Trong biển có 100 loài tôm, một số loài có giá trị xuất khẩu cao như tôm he, tôm hùm, tôm rồng.
Tôm he
Tôm rồng
Tôm hùm
Ngoài ra còn có nhiều loài đặc sản như hải sâm, bào ngư, sò huyết…

Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo
I. Biển và đảo việt nam
1. Vùng biển nước ta.
2.Các đảo và quần đảo:
II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm và nhiều loài hải sản -Tổng trữ lượng 4 triệu tấn
Sản lượng đánh bắt ven bê cao gÊp 2 lÇn kh¶ n¨ng cho phÐp vµ xa bê chØ 1/5 cho phÐp
Khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn, gần bờ 500 nghìn tấn
-Ưu tiên khai thác xa bờ. -Đẩy mạnh nuôi trồng trên biển ở ven bờ, ven các đảo. -Phát triển đồng bộ và hiện đại hoáCN chế biến
Bi 38.Tiết 44
Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo
I. Biển và đảo việt nam
1. Vùng biển nước ta.
2.Các đảo và quần đảo:
II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Những bất hợp lí
Khả năng khai thác hằng năm: 1,9 triệu tấn.
Xa bờ
Gần bờ
Trong đó khả năng khai thác
Sản lượng đánh bắt thực tế
500 nghìn tấn/năm (0,5 triệu tấn/năm)
1,4 triệu tấn/năm
2 x 0,5 = 1 triệu tấn/năm
1/5 x 1,4 = 0,28 triệu tấn/năm
Tổng sản lượng đánh bắt thực tế: 1 + 0,28 = 1,28 triệu tấn/năm
Chưa tương xứng với tiềm năng

Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo
I. Biển và đảo việt nam
1. Vùng biển nước ta.
2.Các đảo và quần đảo:
II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Hoàn thành bảng sau:

Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo
I. Biển và đảo việt nam
1. Vùng biển nước ta.
2.Các đảo và quần đảo:
II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Tài nguyên du lịch khá phong phú. Có 120 bãi cát rộng, dài, đẹp.
-Phong cảnh đẹp, nhiều bãi tắm,.
-Xây dựng nhiều khu du lịch và nghỉ dưỡng.
-Phát triển mạnh các trung tâm du lịch biển
-Các hoạt động du lịch biển còn ít được khai thác hêt. Chỉ mới tập trung khai thác hoạt động tắm biển

Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo
I. Biển và đảo việt nam
1. Vùng biển nước ta.
2.Các đảo và quần đảo:
II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển

Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo
I. Biển và đảo việt nam
1. Vùng biển nước ta.
2.Các đảo và quần đảo:
II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Tài nguyên du lịch khá phong phú. Có 120 bãi cát rộng, dài, đẹp.
-Phong cảnh đẹp, nhiều bãi tắm,.
-Xây dựng nhiều khu du lịch và nghỉ dưỡng.
-Phát triển mạnh các trung tâm du lịch biển
-Các hoạt động du lịch biển còn ít được khai thác hêt. Chỉ mới tập trung khai thác hoạt động tắm biển
-Đa dạng hoá các hoạt động du lịch

Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo
I. Biển và đảo việt nam
1. Vùng biển nước ta.
2.Các đảo và quần đảo:
II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Hơn 2000 loài cá , 100 loài tôm và nhiều loài hải sản -Tổng trữ lượng 4 triệu tấn
-Khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn, gần bờ 500 nghìn tấn
Sản lượng đấnh bắt ven bờ cao gấp 2 lần khả năng cho phép và xa bờ chỉ 1/5 cho phép -Thuỷ sản ven bờ bị can kiệt..
-Ưu tiên khai thác xa bờ. -Đẩy mạnh nuôi trồng trên biển, ven biển. -Phát triển đồng bộ và hiện đại hoáCN chế biến.
Tài nguyên du lịch khá phong phú. Có 120 bãi cát rộng, dài, đẹp.
-Phong cảnh đẹp, nhiều bãi tắm,.
-Xây dựng nhiều khu du lịch và nghỉ dưỡng.
-Phát triển mạnh các trung tâm du lịch biển
-Các hoạt động du lịch biển còn ít được khai thác hêt. Chỉ mới tập trung khai thác hoạt động tắm biển.
-Đa dạng hoá các hoạt động du lịch.
Hãy sắp xếp các bãi tắm và khu du lịch biển sau ở nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam? ( hỡnh 39.2 trang 141 )
Hạ Long, Phỳ Qu?c, Nha Trang, Cụn D?o, Vung Tu, Quy Nhon
Đáp án:
Hạ Long,
Quy Nhơn,
Vũng Tàu,
Côn Đảo
Phú Quốc
NhaTrang,
Bài tập
Chọn ý đúng trong các câu dưới đây:
1. Vùng biển nước ta có hơn:
A. 1000 loài cá, 100 loài tôm B. 3000 loài cá, 110 loài tôm
C. 2000 loài cá, 100 loài tôm D. 4000 loài cá, 110 loài tôm
2.Trữ lượng hải sản ( triệu tấn ) cho phép khai thác hàng năm là:
A. 1,9 B. 2,9 C. 3,9 D. 4,9
X
X
3. Sự bất hợp lí trong khai thác hải sản ở nước ta là:
A/ Đánh bắt xa bờ chỉ bằng 1/2 khả năng cho phép và ven bờ cao gấp 5 lần khả năng cho phép.
B/ Đánh bắt xa bờ chỉ bằng 1/3 khả năng cho phép và ven bờ cao gấp 4 lần khả năng cho phép.
C/ Đánh bắt xa bờ chỉ bằng 1/4 khả năng cho phép và ven bờ cao gấp 3 lần khả năng cho phép.
D/ Đánh bắt xa bờ chỉ bằng 1/5 khả năng cho phép và ven bờ cao gấp 2 lần khả năng cho phép.
X
Phương hướng phát triển của ngành thủy sản nước ta là:
A. Ưu tiên khai thác xa bờ.
B. Đẩy mạnh nuôi trồng hải sản trên biển, ven biển ven các đảo.
C. Phát triển đồng bộ và hiện đại công nghiệp chế biến
D. Tất cả A,B,C đều đúng
X
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập trong SGK-Tập bản đồ
Chuẩn bị: bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo (tiết 2)
T?i sao ngh? lm mu?i phỏt tri?n m?nh ? ven bi?n Nam Trung B?
Tỡm cỏc c?ng v tuy?n giao thụng bi?n c?a nu?c ta trờn hỡnh 39.2
Hướng dẫn học ở nhà:
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓