KNTT - Bài 5. Lâm nghiệp và thuỷ sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Linh Thảo
Ngày gửi: 09h:51' 23-08-2024
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 1717
Nguồn:
Người gửi: Lê Linh Thảo
Ngày gửi: 09h:51' 23-08-2024
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 1717
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
1
THỬ TÀI TRÍ TUỆ
• Quan sát các hình và cho
biết, tên từng loại sản phẩm
của ngành nông nghiệp
• Mỗi cá nhân chỉ nói tên 1 sản
phẩm
• Trả lời đúng sẽ +1 điểm
Bài 5.
Lâm nghiệp và thuỷ sản
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
a. Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
*Khai thác thông tin mục 1.a, Bảng 5 và H.5.1, hoàn thành nội dung đặc
điểm tài nguyên rừng ở nước ta qua những con số sau đây:
- Năm 2021:
+ 14,7 triệu ha: …………………………………………………
tổng diện tích rừng của nước ta.
+ 42%: tỉ……………………………
lệ che phủ rừng.
+ 37,8%: tỉ…………………………………………………………………………………………..…
lệ diện tích rừng của Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
+ 37%: tỉ…………………………………………………………………………………………..…
lệ diện tích rừng tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ
……………………………………………………………………………………………..…
+ 40%: tỉ
lệ diện tích rừng trồng của Bắc Trung Bộ và D. hải miền Trung
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
a. Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
-- BTB
Tài
nguyên
và2021:
DHMT
rừng
có diện
đóngtích
vai rừng
trò quan
lớn nhất,
trọngchiếm
đối với
37,8%.
kinh tế - xã hội và
Năm
-bảo
vệ
vàmôi
MNtrường,
BB
diện
ứng
tích
phóta
rừng
với
tự nhiên
đổi
lớn
hậu
nhất
ở nước
(chiếm
ta. 37% tổng
+TD
Tổng
diện
tíchcó
rừng
nước
là biến
14,7
triệukhí
ha;
diện
tích
+ Tỉ lệ
cherừng
phủtự
đạtnhiên
42%.cả nước);
- Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện tích rừng trồng lớn
nhất (chiếm gần 40% tổng diện tích rừng trồng cả nước).
Rừng sản xuất: cung cấp gỗ cho công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu.
Rừng phòng hộ điều tiết nước, chắn sóng, chắn cát và bảo vệ môi trường.
Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên: chứa đựng các hệ sinh thái tự
nhiên quan trọng, có các loài đặc hữu cần được bảo vệ.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
b. Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp
THẢO LUẬN NHÓM
Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng GTSX ngành lâm nghiệp năm
2021 so với
2010.
thay đổi
nói lên
Nhóm
Tìmnăm
hiểu
về Sự
ngành
khainày
thác
và điều gì?
1,3 chế biến lâm sản
Nhóm Tìm hiểu về trồng rừng, khoanh
2,4 nuôi và bảo vệ rừng
CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP,
LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN NƯỚC TA
NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 (%)
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
b. Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp
*Khai thác, chế biến lâm sản
- Năm 2021:
+ Diện tích rừng sản xuất chiếm 53% tổng diện tích rừng.
- Sản lượng gỗ khai thác: 18 triệu m3.
- Các vùng có sản lượng gỗ khai thác lớn là Bắc Trung Bộ và Duyên
hải miền Trung; Trung du và miền núi Bắc Bộ,
- Lâm sản khác: măng, mộc nhĩ, dược liệu,...
- CN chế biến gỗ và lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
b. Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp
*Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng
- Diện tích rừng trồng mới, năm 2021 đạt khoảng 290 nghìn ha.
- Nghề trồng dược liệu dưới tán rừng phát triển, tạo thêm sinh kế
ổn định cho người dân vùng rừng.
- Công tác khoanh nuôi và bảo vệ rừng ngày càng được đẩy mạnh.,
- Tăng cường khoanh nuôi rừng tự nhiên, xây dựng và quản lí chặt
chẽ các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
+ Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì?
Công nghiệp chế biến lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên liệu.
+Tại sao chúng ta vừa khai thác, vừa bảo vệ rừng ?
Một mô hình kinh tế trang trại nông lâm kết hợp đang được phát triển góp
phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân.
Những bức hình trên gợi cho em suy nghĩ gì? Hãy đưa ra giải pháp khắc phục tình trạng trên.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
a. Đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản
Bốn ngư
trọng
bãi tôm,
bãibao
cá. gồm cả thuỷ
-- Nguồn
lợitrường
thuỷ sản
củađiểm
nướcvàtanhiều
rất phong
phú,
Chứng
minh
rằng
ta có4nguồn
lợi thủy
rấtkhai
dồi thác
dào bền
- Tổng
trữngọt
lượng
sảnnước
khoảng
triệu tấn,
cho sản
phép
sản
nước
vàhải
nước
mặn.
đểnước
phát
triển
ngành
thủy
sản nhưng
cũng loài
không
khó
khoảng
tấn/năm.
-vững
Cá
ngọt1,5
cótriệu
khoảng
544
loài, nhiều
có ítgiá
trịkhăn.
kinh tế cao.
Hạnhệ
chế:
nguồn
sảnlợinội
địasản
và dồi
vendào:
bờ biển
suy
-- Các
thống
sônglợi
cóthuỷ
nguồn
thuỷ
sông đang
Hồng,bịsông
giảmBình,
do khai
thác
quáNai,
mức.
Thái
sông
Đồng
sông Cửu Long.
- Thủy sản nước mặn: 2.000 loài cá, hàng trăm loài tôm, mực;
- Nhiều loài có giá trị cao: cá ngừ đại dương, cá song, tôm hùm,...
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
b. Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
THẢO LUẬN NHÓM
Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng GTSX ngành thủy sản năm
Nhóm
2021 so với năm 2010. Sự thay đổi này nói lên điều gì?
1,3 Tìm hiểu về khai thác thủy sản
Nhóm Tìm hiểu về nuôi trồng và xuất
2,4 khẩuthủy sản
CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP,
LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN NƯỚC
TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
b. Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thủy sản nước ta tăng liên tục, trong đó
+ Thủy sản nuôi trồng tăng 2,15 triệu tấn (gấp 1,8 lần)
Nhận xét sự thay đổi qui
+ Thủy sản khai thác tăng 1,46 triệu tấn (gấp 1,6 lần)
mô và cơ cấu sản lượng
Thủy
thủysản
sảnnuôi
củatrồng
nướctăng
ta, nhanh
giai hơn khai thác
đoạn 2012 - 2021.
o
a
c
s
ớ
i
ư
Tạ
n
a
ủ
c
g
h
ồn
n
r
t
a
i
h
ô
n
u
g
n
n
h
ă
t
à
v
ngàn
n
?
c
ơ
á
h
h
u
t
i
ề
i
a
h
h
n
k
ta
nh
à
g
n
hơn
Nuôi trồng thủy sản nhiều hơn và tăng nhanh hơn khai thác vì
• Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người
• Chủ động nguyên liệu cho các nhà máy chế biến; thời gian/ chủng loại
xuất bán
• Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành thủy sản nuôi trồng
(diện tích mặt nước, lao động, thị trường….)
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
b. Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
**Nuôi
Khai
trồng
thủy
sản:
Xuấtthác
khẩuthủy
thủysản:
sản:
- -Sản
Nuôi
lượng
trồng
tăng
phátkhá
triển
nhanh,
nhanh,
chủ
chủyếu
yếulànhiều
làkhai
nuôi
thác
cávà
biển.
cá.lớn như Hoa
Thuỷ
sản nước
ta đã
xuất khẩu
đến
thịtôm
trường
- Kỳ,
BTBNhật
ĐBSCL
& DHMT
cóBản,
sản EU,...
có
lượng
sản lượng
nuôi trồng
khai lớn
thácnhất
cao (chiếm
nhất (44,6%
69,5%cảcảnước).
nước).
- -Khai
Nuôi
trồng
thuỷ
thủy
sảnsản
sản
xa thúc
bờ
đang
đang
phát
được
đẩytheo
mạnh,
hình
cácthác,
thức
tàu đánh
trangcá
trại
và
Xuấtthác
khẩu
thuỷ
đẩy
cáctriển
hoạt
động
khai
nuôi
trồng
công
trang
nghệ
thiết
cao,
bịthuỷ
được
nuôi
đầu
hữutư
cơ.
hiện đại hơn.
và chế
biến
sản.
- Sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng ngày càng đáp ứng yêu cầu về an
toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế.
Chế biến thủy sản
Khu vực nuôi tôm
Em có biết?
Làng chài Cái bèo (Hải Phòng) là làng nổi lớn nhất và lâu
đời nhất ở Việt Nam, hơn 7000 năm trước. Hiện làng có
hơn 600 cư dân sống chủ yếu bằng nghề đánh cá và nuôi
thủy sản.
Em có biết?
Rớ chồ được làm bằng một tấm lưới lớn, 4 góc được cố
định bằng bốn cây tre to cắm xuống lòng sông. Đây là
phương pháp đánh cá truyền thống của ngư dân vùng
nước nông và cửa biển.
Đánh cá bằng rớ CHỒ
Đáp án
Ngư trường
Hải Phòng - Quảng Ninh
(ngư trường Vịnh Bắc
Bộ)
Câu số
1
Hãy cho biết tên một ngư trường trọng điểm ở miền
Bắc nước ta.
Đáp án
Đang bị suy giảm
Câu số
2
Thực trạng nguồn lợi thuỷ sản nội địa và ven bờ
biển của nước ta
Đáp án
Đồng bằng
sông Cửu Long
Câu số
3
Vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là
Đáp án
Nuôi trồng thủy sản
nước mặn, nước lợ.
Câu số
4
Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, vũng, vịnh
thuận lợi cho….
Đáp án
Bắc Trung Bộ
và Duyên hải miền Trung
Câu số
5
Vùng biển nào có sản lượng thuỷ sản khai thác cao
nhất nước ta?
TRÒ CHƠI: HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
• Có 2 gói khái niệm
• Đại diện nhóm Nam lên gợi ý
• Đại diện nhóm Nữ lên gợi ý
• Thời gian 90s cho 5 từ
• Các thành viên trong nhóm dưới
lớp ghi đáp án ra bảng nhỏ
• Thành viên gợi ý: Không lặp từ,
tách từ, dung động tác cơ thể
TRÒ CHƠI: HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
Ngư trường
Rừng sản xuất
Nuôi trồng
Rừng đặc dụng
Khai thác
Rừng phòng hộ
Xuất khẩu
Thị trường tiêu thụ
Bảo vệ môi trường
Xói mòn
VỀ NHÀ: NẾU TÔI LÀ BỘ TRƯỞNG
Nếu em là Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam, em sẽ quan tâm tới
các vấn đề nào để nâng cao hiệu
quả sản xuất của ngành lâm
nghiệp/thủy sản ở nước ta?
Chọn 1 trong 2 ngành để đề xuất giải pháp và lí giải
1
THỬ TÀI TRÍ TUỆ
• Quan sát các hình và cho
biết, tên từng loại sản phẩm
của ngành nông nghiệp
• Mỗi cá nhân chỉ nói tên 1 sản
phẩm
• Trả lời đúng sẽ +1 điểm
Bài 5.
Lâm nghiệp và thuỷ sản
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
a. Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
*Khai thác thông tin mục 1.a, Bảng 5 và H.5.1, hoàn thành nội dung đặc
điểm tài nguyên rừng ở nước ta qua những con số sau đây:
- Năm 2021:
+ 14,7 triệu ha: …………………………………………………
tổng diện tích rừng của nước ta.
+ 42%: tỉ……………………………
lệ che phủ rừng.
+ 37,8%: tỉ…………………………………………………………………………………………..…
lệ diện tích rừng của Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
+ 37%: tỉ…………………………………………………………………………………………..…
lệ diện tích rừng tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ
……………………………………………………………………………………………..…
+ 40%: tỉ
lệ diện tích rừng trồng của Bắc Trung Bộ và D. hải miền Trung
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
a. Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
-- BTB
Tài
nguyên
và2021:
DHMT
rừng
có diện
đóngtích
vai rừng
trò quan
lớn nhất,
trọngchiếm
đối với
37,8%.
kinh tế - xã hội và
Năm
-bảo
vệ
vàmôi
MNtrường,
BB
diện
ứng
tích
phóta
rừng
với
tự nhiên
đổi
lớn
hậu
nhất
ở nước
(chiếm
ta. 37% tổng
+TD
Tổng
diện
tíchcó
rừng
nước
là biến
14,7
triệukhí
ha;
diện
tích
+ Tỉ lệ
cherừng
phủtự
đạtnhiên
42%.cả nước);
- Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện tích rừng trồng lớn
nhất (chiếm gần 40% tổng diện tích rừng trồng cả nước).
Rừng sản xuất: cung cấp gỗ cho công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu.
Rừng phòng hộ điều tiết nước, chắn sóng, chắn cát và bảo vệ môi trường.
Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên: chứa đựng các hệ sinh thái tự
nhiên quan trọng, có các loài đặc hữu cần được bảo vệ.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
b. Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp
THẢO LUẬN NHÓM
Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng GTSX ngành lâm nghiệp năm
2021 so với
2010.
thay đổi
nói lên
Nhóm
Tìmnăm
hiểu
về Sự
ngành
khainày
thác
và điều gì?
1,3 chế biến lâm sản
Nhóm Tìm hiểu về trồng rừng, khoanh
2,4 nuôi và bảo vệ rừng
CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP,
LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN NƯỚC TA
NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 (%)
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
b. Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp
*Khai thác, chế biến lâm sản
- Năm 2021:
+ Diện tích rừng sản xuất chiếm 53% tổng diện tích rừng.
- Sản lượng gỗ khai thác: 18 triệu m3.
- Các vùng có sản lượng gỗ khai thác lớn là Bắc Trung Bộ và Duyên
hải miền Trung; Trung du và miền núi Bắc Bộ,
- Lâm sản khác: măng, mộc nhĩ, dược liệu,...
- CN chế biến gỗ và lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
1. Lâm nghiệp
b. Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp
*Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng
- Diện tích rừng trồng mới, năm 2021 đạt khoảng 290 nghìn ha.
- Nghề trồng dược liệu dưới tán rừng phát triển, tạo thêm sinh kế
ổn định cho người dân vùng rừng.
- Công tác khoanh nuôi và bảo vệ rừng ngày càng được đẩy mạnh.,
- Tăng cường khoanh nuôi rừng tự nhiên, xây dựng và quản lí chặt
chẽ các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
+ Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì?
Công nghiệp chế biến lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên liệu.
+Tại sao chúng ta vừa khai thác, vừa bảo vệ rừng ?
Một mô hình kinh tế trang trại nông lâm kết hợp đang được phát triển góp
phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân.
Những bức hình trên gợi cho em suy nghĩ gì? Hãy đưa ra giải pháp khắc phục tình trạng trên.
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
a. Đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản
Bốn ngư
trọng
bãi tôm,
bãibao
cá. gồm cả thuỷ
-- Nguồn
lợitrường
thuỷ sản
củađiểm
nướcvàtanhiều
rất phong
phú,
Chứng
minh
rằng
ta có4nguồn
lợi thủy
rấtkhai
dồi thác
dào bền
- Tổng
trữngọt
lượng
sảnnước
khoảng
triệu tấn,
cho sản
phép
sản
nước
vàhải
nước
mặn.
đểnước
phát
triển
ngành
thủy
sản nhưng
cũng loài
không
khó
khoảng
tấn/năm.
-vững
Cá
ngọt1,5
cótriệu
khoảng
544
loài, nhiều
có ítgiá
trịkhăn.
kinh tế cao.
Hạnhệ
chế:
nguồn
sảnlợinội
địasản
và dồi
vendào:
bờ biển
suy
-- Các
thống
sônglợi
cóthuỷ
nguồn
thuỷ
sông đang
Hồng,bịsông
giảmBình,
do khai
thác
quáNai,
mức.
Thái
sông
Đồng
sông Cửu Long.
- Thủy sản nước mặn: 2.000 loài cá, hàng trăm loài tôm, mực;
- Nhiều loài có giá trị cao: cá ngừ đại dương, cá song, tôm hùm,...
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
b. Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
THẢO LUẬN NHÓM
Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng GTSX ngành thủy sản năm
Nhóm
2021 so với năm 2010. Sự thay đổi này nói lên điều gì?
1,3 Tìm hiểu về khai thác thủy sản
Nhóm Tìm hiểu về nuôi trồng và xuất
2,4 khẩuthủy sản
CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP,
LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN NƯỚC
TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
b. Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thủy sản nước ta tăng liên tục, trong đó
+ Thủy sản nuôi trồng tăng 2,15 triệu tấn (gấp 1,8 lần)
Nhận xét sự thay đổi qui
+ Thủy sản khai thác tăng 1,46 triệu tấn (gấp 1,6 lần)
mô và cơ cấu sản lượng
Thủy
thủysản
sảnnuôi
củatrồng
nướctăng
ta, nhanh
giai hơn khai thác
đoạn 2012 - 2021.
o
a
c
s
ớ
i
ư
Tạ
n
a
ủ
c
g
h
ồn
n
r
t
a
i
h
ô
n
u
g
n
n
h
ă
t
à
v
ngàn
n
?
c
ơ
á
h
h
u
t
i
ề
i
a
h
h
n
k
ta
nh
à
g
n
hơn
Nuôi trồng thủy sản nhiều hơn và tăng nhanh hơn khai thác vì
• Đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người
• Chủ động nguyên liệu cho các nhà máy chế biến; thời gian/ chủng loại
xuất bán
• Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành thủy sản nuôi trồng
(diện tích mặt nước, lao động, thị trường….)
Bài 5. LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
2. Thủy sản
b. Sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản
**Nuôi
Khai
trồng
thủy
sản:
Xuấtthác
khẩuthủy
thủysản:
sản:
- -Sản
Nuôi
lượng
trồng
tăng
phátkhá
triển
nhanh,
nhanh,
chủ
chủyếu
yếulànhiều
làkhai
nuôi
thác
cávà
biển.
cá.lớn như Hoa
Thuỷ
sản nước
ta đã
xuất khẩu
đến
thịtôm
trường
- Kỳ,
BTBNhật
ĐBSCL
& DHMT
cóBản,
sản EU,...
có
lượng
sản lượng
nuôi trồng
khai lớn
thácnhất
cao (chiếm
nhất (44,6%
69,5%cảcảnước).
nước).
- -Khai
Nuôi
trồng
thuỷ
thủy
sảnsản
sản
xa thúc
bờ
đang
đang
phát
được
đẩytheo
mạnh,
hình
cácthác,
thức
tàu đánh
trangcá
trại
và
Xuấtthác
khẩu
thuỷ
đẩy
cáctriển
hoạt
động
khai
nuôi
trồng
công
trang
nghệ
thiết
cao,
bịthuỷ
được
nuôi
đầu
hữutư
cơ.
hiện đại hơn.
và chế
biến
sản.
- Sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng ngày càng đáp ứng yêu cầu về an
toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế.
Chế biến thủy sản
Khu vực nuôi tôm
Em có biết?
Làng chài Cái bèo (Hải Phòng) là làng nổi lớn nhất và lâu
đời nhất ở Việt Nam, hơn 7000 năm trước. Hiện làng có
hơn 600 cư dân sống chủ yếu bằng nghề đánh cá và nuôi
thủy sản.
Em có biết?
Rớ chồ được làm bằng một tấm lưới lớn, 4 góc được cố
định bằng bốn cây tre to cắm xuống lòng sông. Đây là
phương pháp đánh cá truyền thống của ngư dân vùng
nước nông và cửa biển.
Đánh cá bằng rớ CHỒ
Đáp án
Ngư trường
Hải Phòng - Quảng Ninh
(ngư trường Vịnh Bắc
Bộ)
Câu số
1
Hãy cho biết tên một ngư trường trọng điểm ở miền
Bắc nước ta.
Đáp án
Đang bị suy giảm
Câu số
2
Thực trạng nguồn lợi thuỷ sản nội địa và ven bờ
biển của nước ta
Đáp án
Đồng bằng
sông Cửu Long
Câu số
3
Vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là
Đáp án
Nuôi trồng thủy sản
nước mặn, nước lợ.
Câu số
4
Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, vũng, vịnh
thuận lợi cho….
Đáp án
Bắc Trung Bộ
và Duyên hải miền Trung
Câu số
5
Vùng biển nào có sản lượng thuỷ sản khai thác cao
nhất nước ta?
TRÒ CHƠI: HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
• Có 2 gói khái niệm
• Đại diện nhóm Nam lên gợi ý
• Đại diện nhóm Nữ lên gợi ý
• Thời gian 90s cho 5 từ
• Các thành viên trong nhóm dưới
lớp ghi đáp án ra bảng nhỏ
• Thành viên gợi ý: Không lặp từ,
tách từ, dung động tác cơ thể
TRÒ CHƠI: HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
Ngư trường
Rừng sản xuất
Nuôi trồng
Rừng đặc dụng
Khai thác
Rừng phòng hộ
Xuất khẩu
Thị trường tiêu thụ
Bảo vệ môi trường
Xói mòn
VỀ NHÀ: NẾU TÔI LÀ BỘ TRƯỞNG
Nếu em là Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam, em sẽ quan tâm tới
các vấn đề nào để nâng cao hiệu
quả sản xuất của ngành lâm
nghiệp/thủy sản ở nước ta?
Chọn 1 trong 2 ngành để đề xuất giải pháp và lí giải
 







Các ý kiến mới nhất