Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Dia li

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thành Thắng
Ngày gửi: 09h:53' 29-03-2013
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
CHÀO CÔ VÀ CÁC BẠN
1.Trương Công Ân
2.Ngô Công Lý
3.Nguyễn Thanh Nhàn
4.Nguyễn Văn Nghiệp
5.Dương Văn Nam
LÝ LUẬN DẠY HỌC ĐỊA LÝ
Nhóm 5
I. CÁC MỨC ĐỘ ĐỌC BẢN ĐỒ

PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC TRI THỨC TỪ BẢN ĐỒ
Bản đồ là một phương tiện trực quan, một nguồn tri thức địa lí quan trọng. Qua bản đồ, học sinh có thể nhìn một cách bao quát những khu vực lãnh thổ rộng lớn, những vùng lãnh thổ xa xôi trên bề mặt trái đất mà chưa bao giờ có điều kiện đi đến tận nơi để quan sát.
A. Khái niệm
PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC TRI THỨC TỪ BẢN ĐỒ
B. Vai trò
Về mặt kiến thức
Về mặt phương pháp
Bản đồ có khả năng phản ánh sự phân bố và mối quan hệ của các đối tượng địa lí trên bề mặt trái đất một cách cụ thể. Những kí hiệu, màu sắc, cách biểu hiện trên bản đồ là những nội dung địa lí đã được mã hóa, trở thành một thứ ngôn ngữ đặc biệt - ngôn ngữ bản đồ.
Bản đồ được coi là phương tiện trực quan giúp cho học sinh khai thác, củng cố tri thức và phát triển tư duy trong quá trình học địa lí.
PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC TRI THỨC TỪ BẢN ĐỒ
CÁC MỨC ĐỘ ĐỌC BẢN ĐỒ
Mức Sơ Đẳng
Mức Thứ Hai
Mức Thứ Ba
PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC TRI THỨC TỪ BẢN ĐỒ
Mức Sơ Đẳng
Chỉ mới thể hiện được ở chỗ đọc được vị trí các đối tượng địa lí, có được biểu tượng về các đối tượng đó thông qua hệ thống các ước hiệu ghi trong bản chú giải.
Yêu cầu học sinh phải nắm được quy trình sau
- Nắm được mục đích của việc làm.
- Đọc bản chú giải để biết được các kí hiệu quy ước chỉ các đối tượng cần tìm trên bản đồ.
- Tái hiện các biểu tượng địa lí dựa vào các kí hiệu.
- Căn cứ vào các kí hiệu, tìm vị trí dựa vào các kí hiệu.
PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC TRI THỨC TỪ BẢN ĐỒ
Mức Thứ Hai
Đòi hỏi học sinh phải biết dựa vào những hiểu biết về bản đồ, kết hợp với kiến thức địa lí để tìm ra được những đặc điểm tương đối rõ ràng của những đối tượng địa lí biểu hiện trên bản đồ.
Yêu cầu học sinh phải nắm được quy trình sau
- Nắm được mục đích của việc làm.
- Đọc bản chú giải trên bản đồ để biết kí hiệu quy ước.
- Tái hiện đối tượng địa lí dựa vào kí hiệu.
- Tìm tên và vị trí đối tượng trên bản đồ.
- Quan sát đối tượng trên bản đồ, nhận xét đặc điểm, tính chất của nó.
PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC TRI THỨC TỪ BẢN ĐỒ
Mức Thứ Ba
đòi hỏi khi đọc bản đồ, HS còn phải biết kết hợp những kiến thức bản đồ với kiến thức địa lí sâu hơn để so sánh, phân tích tìm ra được các mối liên hệ giữa các đối tượng trên bản đồ và rút ra kết luận địa lí ẩn thấy trên bản đồ.
Yêu cầu học sinh phải nắm được quy trình sau
- Tổng hợp các đối tượng địa lí trong khu vực để tái tạo biểu tượng chung về khu vực.
- Dựa vào các kiến thức địa lí đã có trước đây, phân tích các mối quan hệ giữa các đối tượng biểu hiện trên bản đồ rồi rút ra kết luận mới. Những kết luận này hoàn toàn chỉ có trong tư duy HS mà không có trên bản đồ.
PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC TRI THỨC TỪ BẢN ĐỒ
II. Các Bước Đọc Bản Đồ
Bước 1. Tên bản đồ
Bước 2. Các yếu tố phụ và các yếu tố hỗ trợ
Bước 3. Phân tích nội dung bản đồ
Bước 4. Kết luận tổng quát đối với bản đồ
III. Vận Dụng Vào Một Bài Học Cụ Thể
Bài 6: Đất Nước Nhiều Đồi Núi
(Địa lí 12, trang 29)


BÀI 6:
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
Dựa vào bản đồ trên em có nhận xét chung về địa hình nước ta như thế nào?
1. Đặc điểm chung của địa hình

a. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu đồi núi thấp
Đồi núi chiếm ¾ DT, ĐB chỉ ¼ DT.
- ĐH đồi núi thấp < 1000m chiếm 85% DT, núi trung bình: 14% DT, núi cao > 2000m chỉ chiếm 1%
1. Đặc điểm chung của địa hình

b.Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
- ĐH nước ta được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc.
- ĐH thấp dần từ TB xuống ĐN.
Gồm 2 hướng chính:
+ Hướng vòng cung.
+ Hướng TB-ĐN.
1. Đặc điểm chung của địa hình
c. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Biểu hiện rõ ở sự xâm thực mạnh ở vùng đồi núi, bồi tụ nhanh ở ĐB hạ lưu sông.
d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi
1. Đặc điểm chung của địa hình
2. Các khu vực địa hình
Khu vực đồi núi:
Vùng Đông Bắc
Vùng Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Em hãy cho biết đồi núi nước ta chia thành mấy khu vực, là những khu vực nào?
Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi
1. Đặc điểm chung của địa hình
2. Các khu vực địa hình
Khu vực đồi núi:
-Vùng núi Đông bắc
Hãy nêu giới hạn và đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc về:
-Tên các dãy núi
-Hướng núi
-Hướng nghiêng
-Độ cao TB
Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi
1. Đặc điểm chung của địa hình
2. Các khu vực địa hình
Khu vực đồi núi:
-Vùng núi Đông bắc:
+ Tả ngạn sông Hồng
+ Bốn dãy núi hình cánh cung chụm
lại ở Tam Đảo.
+ Thấp dần từ TB xuống ĐN.
+ Độ cao TB thấp.
Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi
1. Đặc điểm chung của địa hình
2. Các khu vực địa hình
Khu vực đồi núi:
-Vùng núi Đông bắc
-Vùng núi Tây Bắc:

Hãy nêu giới hạn và đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc?
Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi
1. Đặc điểm chung của địa hình
2. Các khu vực địa hình
Khu vực đồi núi:
-Vùng núi Đông bắc
-Vùng núi Tây Bắc:
+ Nằm giữa sông Hồng và sông
Cả.
+ ĐH cao nhất nước ta.
+ Ba dải địa hình chạy cùng hướng
TB-ĐN.
Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi
1. Đặc điểm chung của địa hình
2. Các khu vực địa hình
Khu vực đồi núi:
-Vùng núi Đông bắc
-Vùng núi Tây Bắc
-Trường Sơn Bắc:

Hãy nêu giới hạn và đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc?
Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi
1. Đặc điểm chung của địa hình
2. Các khu vực địa hình
Khu vực đồi núi:
-Vùng núi Đông bắc
-Vùng núi Tây Bắc
-Trường Sơn Bắc:
+ Từ Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
+ Gồm các dãy núi song song và so le nhau.
+ Hướng TB-ĐN.
+ Thấp và hẹp ngang.
Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi
1. Đặc điểm chung của địa hình
2. Các khu vực địa hình
Khu vực đồi núi:
-Vùng núi Đông bắc
-Vùng núi Tây Bắc
-Trường Sơn Bắc:
-Trường Sơn Nam

Hãy nêu giới hạn và đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam?
Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi
1. Đặc điểm chung của địa hình
2. Các khu vực địa hình
Khu vực đồi núi:
-Vùng núi Đông bắc
-Vùng núi Tây Bắc
-Trường Sơn Bắc
-Trường Sơn Nam:
+ Vùng núi phía Nam dãy Bạch Mã.
+ Gốm các khối núi đồ sộ
+Xen kẻ là các cao nguyên rộng lớn.
+ Địa hình bất đối xứng giữa Đông và Tây.
-Ngoài ra còn có địa hình bán bình nguyên và trung du, thể hiện rõ nhất là khu vực Đông Nam Bộ.

Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi
Dựa vào bản đồ hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc?
Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi
Với đất nước có tới ¾ diện tích là đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp theo các em sẽ có thuận lợi và khó khăn đối với việc phát triển KT-XH?
Bài 6. Đất nước nhiều đồi núi
Thuận lợi
- Khoáng sản: tập trung nhiều loại khoáng sản có giá trị…
- Rừng và đất trồng: tạo cơ sở phát triển nền lâm – nông nghiệp nhiệt đới, giàu thành phần loài động, thực vật, ht vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi gia súc...
Nguồn thủy năng: các con sông ở miền núi có tiềm năng thủy điện lớn.
Tiềm năng du lịch: phát triển du lịch tham quan, nghỉ dưởng... nhất là du lịch sinh thái.
Khó khăn
Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc, gây trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng.
Có nhiều thiên tai như lũ quét, xói mòn, trượt đất... gây tác hại lớn cho sản xuất và đời sống dân cư.
Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe
 
Gửi ý kiến