địa lí kinh tế xã hội đại cương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Trần Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:21' 23-02-2010
Dung lượng: 32.2 KB
Số lượt tải: 188
Nguồn:
Người gửi: Chu Trần Minh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:21' 23-02-2010
Dung lượng: 32.2 KB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ KT – XH ĐẠI CƯƠNG
CHƯƠNG II : MÔI TRƯỜNG TÀI NGUYÊN VÀ NỀN SX – XH
Câu 1: Trình bày về tài nguyên đất, tài nguyên nước
Tài nguyên đất:
Đất là tài nguyên cơ bản của mọi quốc gia, là đối tượng và tư liệu sản xuất cơ bản cho nông – lâm nghiệp và các hoạt động khác
Tổng diện tích đất trên trái đất là 14.777 triệu ha ( trong đó 1527 triệu ha bị bao phủ bởi băng tuyết và 13.250 triệu ha có mặt đất ). Trong diện tích không bị băng tuyết bao phủ có 12% là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là rừng và 32% là đất cư trú và đầm lầy. Tuy nhiên tỉ lệ các loại đất có sự khác nhau giữa các QG và các vùng, nó tuỳ thuộc vào đk tự nhiên và trình độ phát triển KTXH.
Hiện nay, đất phục vụ cho nông nghiệp trên TG khoảng 3200 triệu ha. Việc khai thác tiềm năng đất nông nghiệp trên TG có sự khác nhau giữa các nước và các vùng với tỷ lệ chênh lệch lớn: các nước đang phát triển là 36%, các nước phát triển là 70% ( ở Châu Á lên đến 92%, châu Phi 21%, Mĩ La Tinh chỉ có 15% )
Tài nguyên đất trên TG đang ở tình trạng bị suy thoái nghiêm trọng do bị khai thác quá mức với những phương thức không hợp lí, do phá hủy các tầng phủ thực vật, gây xói mòn, rửa trôi ( Hàng năm trên TG có khoảng 6 – 7 triệu ha đất bị xói mòn. Ơû các vùng cận nhiệt do mất rừng nên hiện tượng hoang mạc hoá phát triển nhanh chóng đặc biệt là ở Bắc Phi, Trung Á và Tây Nam Á ).
Trong quá trình sử dụng đất, con người không ngừng làm biến đổi đất đai. Việc mở rộng diện tích đất canh tác thường được tiến hành bằng cách thôn tính các đồng cỏ chăn thả gia súc, phá rừng, tháo úng các đầm lầy => Tác động xấu đến động và thực vật làm tăng khả năng hoang mạc hóa ở những vùng khô hạn
Việc phát triển mạnh mẽ các đô thị và công nghiệp ở nhiều nước cũng lãm biến đổi đất nông nghiệp thành đất chuyên dùng và thổ cư => tác động mạnh đến đời sống của động vật hoang dã
Việc đẩy mạnh thâm canh làm cho đất bị ô nhiễm bởi các hoá chất nông nghiệp.
Do sử dụng đất không hợp lí, loài người đã biến khoảng 1,5 đến 2 tỉ ha đất nông nghiệp thành hoang mạc hay đất xấu không trồng trọt được. Hiện nay hàng năm trên TG mất từ 5 – 7 triệu ha đất trồng bị thoái hóa hay do đất nông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng khác.
Diện tích đất tưới trên trái đất chỉ chiếm 16% diện tích đất canh tác toàn thế giới, song diện tích loại đất này đã cung cấp hơn 50% sản lượng nông nghiệp TG
Vì vậy chúng ta cần phải khai thác một cách hợp lí cũng như cải tạo , bảo vệ nguồn tài nguyên này thông qua phương hướng sử dụng, bón phân, rữa chua, trồng rừng phủ xanh đất trống đòi trọc
Tài nguyên nước :
Nước là tài nguyên có ý nghĩa quyết định đến sự sống và phát triển của con người và cả XH loài người.
Tổng trữ lượng nước trên trái đất là 1,3 – 1,4 nghìn tỉ km3, trong đó 96,7% - 97,3% là nước biển trong các đại dương. Nước ngọt chỉ chiếm 2,5% - 2,7% ( Trong nước ngọt thì băng hà chiếm 69 – 77%, 23 – 30% là nước ngầm dưới sâu, còn lại là nước trong khí quyển, sinh quyển và sông ngòi ao hồ … )
Nước ngọt nằm trong băng hà và tuyết vĩnh cửu lên đến 24,3 triệu km3, trữ lượng nước ngọt dưới đất khoảng 10,5 triệu km3
Mỗi năm 453 nghìn km3 nước bốc hơi từ đại dương thế giới vào khí quyển. Hơn 90% quay trở lại đại dương dưới dạng mưa. Khoảng 41 nghìn km3 nước bốc hơi được gió đưa vào đất liền, cộng với 72 nghìn km3 nước bốc hơi từ mặt đất là 113 nghìn km3 rơi xuống dưới dạng mưa
Nước ngọt phân bố không đều trên trái đất, phần lớn các nước ở Trung Đông, Châu Phi, một phần Trung Mĩ và tây Hoa Kì bị thiếu nước. Tình trạng thiếu nước do nhiều nguyên nhân ( nguồn cung cấp nước hạn chế, nhu cầu nước lớn hay sử dụng kém hiệu quả )
Việc sử dụng nước ngọt trên thế giới đã không ngừng tăng. Hiện nay cơ cấu sử dụng nước ngọt trên thế giới : 69% phục vụ nông nghiệp, 23% công nghiệp, 8% sinh hoạt
Dân số tăng nhanh cộng với việc đô thị hóa. CNH, NN phát triển thì nhu cầu về nước là rất lớn và tác động của con người vào chất lượng của nguồn nước càng mạnh. Do chặt phá rừng mà nguồn nước ngọt ở lục địa bị
CHƯƠNG II : MÔI TRƯỜNG TÀI NGUYÊN VÀ NỀN SX – XH
Câu 1: Trình bày về tài nguyên đất, tài nguyên nước
Tài nguyên đất:
Đất là tài nguyên cơ bản của mọi quốc gia, là đối tượng và tư liệu sản xuất cơ bản cho nông – lâm nghiệp và các hoạt động khác
Tổng diện tích đất trên trái đất là 14.777 triệu ha ( trong đó 1527 triệu ha bị bao phủ bởi băng tuyết và 13.250 triệu ha có mặt đất ). Trong diện tích không bị băng tuyết bao phủ có 12% là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là rừng và 32% là đất cư trú và đầm lầy. Tuy nhiên tỉ lệ các loại đất có sự khác nhau giữa các QG và các vùng, nó tuỳ thuộc vào đk tự nhiên và trình độ phát triển KTXH.
Hiện nay, đất phục vụ cho nông nghiệp trên TG khoảng 3200 triệu ha. Việc khai thác tiềm năng đất nông nghiệp trên TG có sự khác nhau giữa các nước và các vùng với tỷ lệ chênh lệch lớn: các nước đang phát triển là 36%, các nước phát triển là 70% ( ở Châu Á lên đến 92%, châu Phi 21%, Mĩ La Tinh chỉ có 15% )
Tài nguyên đất trên TG đang ở tình trạng bị suy thoái nghiêm trọng do bị khai thác quá mức với những phương thức không hợp lí, do phá hủy các tầng phủ thực vật, gây xói mòn, rửa trôi ( Hàng năm trên TG có khoảng 6 – 7 triệu ha đất bị xói mòn. Ơû các vùng cận nhiệt do mất rừng nên hiện tượng hoang mạc hoá phát triển nhanh chóng đặc biệt là ở Bắc Phi, Trung Á và Tây Nam Á ).
Trong quá trình sử dụng đất, con người không ngừng làm biến đổi đất đai. Việc mở rộng diện tích đất canh tác thường được tiến hành bằng cách thôn tính các đồng cỏ chăn thả gia súc, phá rừng, tháo úng các đầm lầy => Tác động xấu đến động và thực vật làm tăng khả năng hoang mạc hóa ở những vùng khô hạn
Việc phát triển mạnh mẽ các đô thị và công nghiệp ở nhiều nước cũng lãm biến đổi đất nông nghiệp thành đất chuyên dùng và thổ cư => tác động mạnh đến đời sống của động vật hoang dã
Việc đẩy mạnh thâm canh làm cho đất bị ô nhiễm bởi các hoá chất nông nghiệp.
Do sử dụng đất không hợp lí, loài người đã biến khoảng 1,5 đến 2 tỉ ha đất nông nghiệp thành hoang mạc hay đất xấu không trồng trọt được. Hiện nay hàng năm trên TG mất từ 5 – 7 triệu ha đất trồng bị thoái hóa hay do đất nông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng khác.
Diện tích đất tưới trên trái đất chỉ chiếm 16% diện tích đất canh tác toàn thế giới, song diện tích loại đất này đã cung cấp hơn 50% sản lượng nông nghiệp TG
Vì vậy chúng ta cần phải khai thác một cách hợp lí cũng như cải tạo , bảo vệ nguồn tài nguyên này thông qua phương hướng sử dụng, bón phân, rữa chua, trồng rừng phủ xanh đất trống đòi trọc
Tài nguyên nước :
Nước là tài nguyên có ý nghĩa quyết định đến sự sống và phát triển của con người và cả XH loài người.
Tổng trữ lượng nước trên trái đất là 1,3 – 1,4 nghìn tỉ km3, trong đó 96,7% - 97,3% là nước biển trong các đại dương. Nước ngọt chỉ chiếm 2,5% - 2,7% ( Trong nước ngọt thì băng hà chiếm 69 – 77%, 23 – 30% là nước ngầm dưới sâu, còn lại là nước trong khí quyển, sinh quyển và sông ngòi ao hồ … )
Nước ngọt nằm trong băng hà và tuyết vĩnh cửu lên đến 24,3 triệu km3, trữ lượng nước ngọt dưới đất khoảng 10,5 triệu km3
Mỗi năm 453 nghìn km3 nước bốc hơi từ đại dương thế giới vào khí quyển. Hơn 90% quay trở lại đại dương dưới dạng mưa. Khoảng 41 nghìn km3 nước bốc hơi được gió đưa vào đất liền, cộng với 72 nghìn km3 nước bốc hơi từ mặt đất là 113 nghìn km3 rơi xuống dưới dạng mưa
Nước ngọt phân bố không đều trên trái đất, phần lớn các nước ở Trung Đông, Châu Phi, một phần Trung Mĩ và tây Hoa Kì bị thiếu nước. Tình trạng thiếu nước do nhiều nguyên nhân ( nguồn cung cấp nước hạn chế, nhu cầu nước lớn hay sử dụng kém hiệu quả )
Việc sử dụng nước ngọt trên thế giới đã không ngừng tăng. Hiện nay cơ cấu sử dụng nước ngọt trên thế giới : 69% phục vụ nông nghiệp, 23% công nghiệp, 8% sinh hoạt
Dân số tăng nhanh cộng với việc đô thị hóa. CNH, NN phát triển thì nhu cầu về nước là rất lớn và tác động của con người vào chất lượng của nguồn nước càng mạnh. Do chặt phá rừng mà nguồn nước ngọt ở lục địa bị
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất