Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 40. Địa lí ngành thương mại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị trị
Ngày gửi: 19h:54' 26-03-2018
Dung lượng: 17.0 MB
Số lượt tải: 246
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT TRẦN NGUYÊN HÃN


CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ 

ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 10C1
QUAN SÁT HÌNH ẢNH SAU VÀ CHO BIẾT HOẠT ĐỘNG SAU LIÊN QUAN ĐẾN NGÀNH NÀO
Ngành
Nông Nghiệp
KHÁI NIỆM VỀ THỊ TRƯỜNG


NGÀNH THƯƠNG MẠI


ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm:
- Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
Dựa vào nội dung SGK kết hợp quan sát các hình ảnh, em hãy trình bày khái niệm thị trường ?
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm:
SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG
BÁN
MUA
Hàng hoá, dịch vụ được trao đổi
Vật ngang giá ( tiền, vàng)
Hàng hoá, dịch vụ được trao đổi
Vật ngang giá ( tiền, vàng)
- Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
- Thị trường hoạt động được là nhờ sự trao đổi giữa người bán và người mua về những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm:
- Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
- Thị trường hoạt động được là nhờ sự trao đổi giữa người bán và người mua về những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
- Vật ngang giá là thước đo giá trị hàng hoá và dịch vụ. Vật ngang giá hiện đại là tiền, vàng.
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
Đô la Mỹ
Yên Nhật
Bảng Anh
Euro
Các loại tiền tệ:
I. KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG
1. Khái niệm:
2. Cơ chế hoạt động của thị trường:
- Thị trường hoạt động theo quy luật cung – cầu
HÃY PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA QUY LUẬT HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG?
Cung < Cầu
Cung > cầu
Cung = Cầu
2. Quy luật cung – cầu
Thị trường hoạt động theo quy luật cung - cầu
Cung > cầu
Người bán có lợi
Thị trường
không ổn định
Thị trường
ổn định
“Marketing”
Hoạt động tiếp thị( ma-ket-tinh)
II. NGÀNH THƯƠNG MẠI
1. Vai trò:
NGÀNH THƯƠNG MẠI
SẢN
XUẤT
TIÊU
DÙNG
HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
NGƯỜI

BÁN
NGƯỜI

MUA
Quan sát sơ đồ sau kết hợp nội dung SGK
hãy nêu vai trò ngành thương mại ?
- Thương mại là khâu nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng
II. NGÀNH THƯƠNG MẠI
1. Vai trò:
- Thương mại là khâu nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng
Tiêu
dùng
Nảy sinh
nhu cầu mới
Sản xuất ở
quy mô và
chất lượng mới
Tiêu
dùng

Sản xuất ra các
giá trị vật chất
*) Đối với nhà sản xuất:
+ Cung ứng nguyên liệu, vật tư máy móc, tiêu thụ sản phẩm
+ Điều tiết sản xuất (sản xuất ở quy mô và chất lượng mới)
*) Đối với người tiêu dùng:
+ Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
+ Tạo thị hiếu mới, nhu cầu mới.
II. NGÀNH THƯƠNG MẠI
Thảo luận nhóm (5phút):
1. Vai trò:
Thương mại



Nhóm 1:
+ Nội thương: Trao đổi hàng hoá, dịch vụ trong nước, thúc đẩy chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng và lãnh thổ, ngoài ra còn phục vụ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân.
* Tạo thị trường thống nhất trong nước 
- Ví dụ: Đồng bằng sông Hồng là vùng cung cấp các sản phẩm lúa, gạo, ngô, khoai, rau vụ đông.. là vùng tiêu thụ các sản phẩm cà phê của Tây Nguyên, cao su của Đông Nam bộ, thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long....
Sản xuất
Tiêu dùng
1. Vai trò:
Nhóm 2:
+ Ngoại thương: Trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia.
- Vai trò của ngoại thương: Gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới, làm tăng cường quan hệ kinh tế thế giới, thúc đẩy phân công lao động quốc tế.
- Đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, là động lực thúc đẩy nền kinh tế trong nước.
+ Hoạt động xuất nhập khẩu tạo đầu ra cho sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế của nhiều ngành sản xuất, tích luỹ vốn (máy móc, thiết bị sản xuất, nguyên, nhiên liệu,...).
+ Hoạt động nhập khẩu (máy móc, thiết bị sản xuất, nguyên, nhiên liệu), tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển. Nhập khẩu hàng hoá, thúc đẩy các cơ sở sản xuất trong nước nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm với hàng nhập khẩu.
+ Hoạt động xuất nhập khẩu tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
II. NGÀNH THƯƠNG MẠI
2. Cán cân xuất – nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu
a) Cán cân xuất nhập khẩu
Ví dụ 1: Nhật Bản XK: 565.6 tỉ USD
NK: 454.5 tỉ USD
Ví dụ 2: Việt Nam XK: 32.4 tỉ USD
NK: 36.8 tỉ USD
+ 111,1 tỉ USD
- 4,4 tỉ USD
- Khái niệm: cán cân xuất nhập khẩu là hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu
- Phân loại:
+ Xuất khẩu > Nhập khẩu: xuất siêu
+ Nhập khẩu > Xuất khẩu: nhập siêu
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Nhóm 3
II. NGÀNH THƯƠNG MẠI
2. Cán cân xuất – nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu
a) Cán cân xuất nhập khẩu
b) Cơ cấu xuất nhập khẩu
XUẤT KHẨU
CƠ CẤU XUẤT NHẬP KHẨU
NHẬP KHẨU
Nguyên liệu
Qua
chế biến
Ko qua
chế biến
Tư liệu
Sản xuất
Hàng
tiêu dùng
Dịch vụ
Thương mại
Nhóm 4
37.2
10.2
18.8
33.8
30.6
6.2
63.2
45.3
42.5
12.2
NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
NƯỚC PHÁT TRIỂN
XUẤT KHẨU
NHẬP KHẨU
51.5
36.5
12.0
XUẤT KHẨU
NHẬP KHẨU
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC NHỂM NƯỚC
Xuất
khẩu
Nhập
khẩu
III. ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI
Dựa vào hình ảnh, nhận xét gì về đặc điểm thị trường trên thế giới?
- Thị trường thế giới hiện nay là một hệ thống toàn cầu. Trong những năm qua thị trường thế giới có nhiều biến động.
Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế quan trọng nhất.

Khối lượng buôn bán trên thế giới tăng liên tục.

Châu Âu, Châu Á, Bắc Mĩ có tỉ trọng buôn bán so với toàn thế giới và nội vùng lớn nhất

Ba trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới: Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản

Các cường quốc xuất nhập khẩu: Hoa Kì, Liên bang Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp...-> ngoại tệ mạnh
Củng cố kiến thức
Câu 1. Tiền tệ đem trao đổi trên thị trường có thể được xem là:
A. Thước đo giá trị của hàng hoá.
B. Vật ngang giá.
C. Loại hàng hoá.
D. A và B đúng.
Câu 2. Theo quy luật cung - cầu, khi cung lớn hơn cầu thì:
A. Sản xuất ổn định, giá cả phải chăng.
B. Sản xuất sẽ giảm sút, giá cả rẻ.
C. Sản xuất sẽ phát triển mạnh, giá cả đắt.
D. A, B, C đều đúng.

Câu 3. Dùng gạch nối sao cho phù hợp.

Dặn dò:
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Đọc bài 41 ‘‘Môi trường và tài nguyên thiên nhiên”.
 
Gửi ý kiến